Mẫu NA5: Đơn xin gia hạn visa cho người nước ngoài [Tải Word/PDF]

Trong quá trình người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam, việc gia hạn visa hoặc đề nghị gia hạn tạm trú cần được thực hiện đúng biểu mẫu, đúng thông tin và đúng thời hạn. Mẫu NA5 là tờ khai quan trọng dùng để đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài đang ở Việt Nam.
Nội dung chính
- Mẫu NA5 là gì?
- Tải Mẫu NA5 mới nhất theo quy định hiện hành [Word/PDF]
- Mẫu NA5 dùng trong trường hợp nào?
- Nội dung chính trong Mẫu NA5
- Hướng dẫn cách điền Mẫu NA5 chi tiết
- Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả Mẫu NA5
- Hồ sơ kèm theo khi nộp Mẫu NA5
- Nộp Mẫu NA5 ở đâu?
- Những lỗi thường gặp khi kê khai Mẫu NA5
- Câu hỏi thường gặp về Mẫu NA5 (FAQ)
- 1. Nên nộp hồ sơ sử dụng Mẫu NA5 trước khi hết hạn tạm trú bao lâu?
- 2. Đã nộp hồ sơ nhưng hết hạn tạm trú trong lúc chờ kết quả thì có được tiếp tục ở lại không?
- 3. Mẫu NA5 có bắt buộc phải có bên bảo lãnh không?
- 4. Người nước ngoài có phải trực tiếp đi nộp hồ sơ hay công ty có thể nộp thay?
- 5. Visa du lịch hoặc e-visa có được gia hạn bằng Mẫu NA5 không?
Mẫu NA5 là gì?
Mẫu NA5 là Tờ khai đề nghị cấp thị thực (visa), gia hạn tạm trú dành cho người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam, theo quy định của Bộ Công an. Đây là mẫu đơn song ngữ Anh – Việt, được sử dụng khi cá nhân/tổ chức bảo lãnh xin gia hạn hoặc cấp mới visa mà không cần xuất cảnh.
Tờ khai ghi nhận thông tin người nước ngoài, thông tin người hoặc tổ chức bảo lãnh, nội dung đề nghị và xác nhận của các bên theo mẫu. Mẫu này không tự quyết định người nộp có đủ điều kiện được cấp thị thực hay gia hạn tạm trú hay không. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét toàn bộ hồ sơ và căn cứ pháp luật áp dụng cho từng trường hợp.
Tải Mẫu NA5 mới nhất theo quy định hiện hành [Word/PDF]
Tải Mẫu NA5 Word/PDF mới nhất để kê khai thông tin đề nghị cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú cho người nước ngoài đang ở Việt Nam. Trước khi sử dụng, cần kiểm tra đúng phiên bản biểu mẫu theo quy định hiện hành và đối chiếu thông tin với hộ chiếu, giấy tờ bảo lãnh. Mẫu NA5 mới nhất hiện được ban hành kèm Thông tư 70/2026/TT-BCA.
Mẫu NA5 dùng trong trường hợp nào?
Mẫu NA5 được sử dụng khi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu đề nghị cấp thị thực mới hoặc gia hạn thời gian tạm trú. Đây là biểu mẫu quan trọng trong nhóm hồ sơ xuất nhập cảnh, thường được áp dụng khi thời hạn visa sắp hết, người nước ngoài cần tiếp tục lưu trú hợp pháp hoặc cần điều chỉnh tình trạng thị thực theo mục đích ở lại Việt Nam.
Các trường hợp thường dùng Mẫu NA5 gồm:
- Đề nghị gia hạn tạm trú: Người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam và muốn kéo dài thời gian lưu trú theo đúng mục đích nhập cảnh ban đầu.
- Đề nghị cấp thị thực mới: Người nước ngoài đang ở Việt Nam cần được cấp visa mới phù hợp với mục đích lưu trú hiện tại.
- Do doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh: Áp dụng với người lao động nước ngoài, chuyên gia, nhà đầu tư, đối tác làm việc tại doanh nghiệp hoặc tổ chức tại Việt Nam.
- Do cá nhân, thân nhân bảo lãnh: Áp dụng với người nước ngoài có thân nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Trường hợp cần tiếp tục ở lại Việt Nam vì lý do hợp pháp: Chẳng hạn làm việc, đầu tư, học tập, thăm thân, công tác, điều trị y tế hoặc xử lý công việc chưa hoàn tất.
Khi sử dụng Mẫu NA5, người kê khai cần ghi đúng thông tin hộ chiếu, ngày nhập cảnh, thời hạn tạm trú hiện tại, địa chỉ lưu trú và lý do đề nghị gia hạn. Nếu hồ sơ có bên bảo lãnh là doanh nghiệp hoặc tổ chức, mẫu cần có chữ ký, họ tên, chức vụ của người có thẩm quyền và dấu xác nhận theo quy định.
Nội dung chính trong Mẫu NA5
Mẫu NA5 gồm các nhóm thông tin quan trọng nhằm xác định danh tính người nước ngoài, bên bảo lãnh và nội dung đề nghị cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú. Khi kê khai, người nộp cần đảm bảo thông tin thống nhất với hộ chiếu, giấy tờ nhập cảnh và hồ sơ bảo lãnh để tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Thông tin người đề nghị
Phần này ghi các thông tin cá nhân của người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam, bao gồm họ tên, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. Ngoài ra, người kê khai cần điền ngày nhập cảnh gần nhất, cửa khẩu nhập cảnh, mục đích nhập cảnh, thời hạn tạm trú hiện tại và địa chỉ tạm trú tại Việt Nam.
Thông tin cơ quan, tổ chức hoặc thân nhân bảo lãnh
Mẫu NA5 yêu cầu kê khai thông tin bên bảo lãnh nếu người nước ngoài được doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh. Trường hợp do tổ chức bảo lãnh, cần ghi tên đơn vị, địa chỉ, số điện thoại và thông tin người đại diện. Nếu do thân nhân bảo lãnh, cần ghi rõ họ tên, giấy tờ tùy thân, quan hệ với người nước ngoài và địa chỉ cư trú.
Nội dung đề nghị cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú
Đây là phần xác định nhu cầu chính của người nộp hồ sơ. Người kê khai cần chọn rõ đề nghị cấp thị thực mới hoặc gia hạn tạm trú, đồng thời ghi thời hạn mong muốn, loại thị thực nếu có và lý do đề nghị. Nội dung này cần phù hợp với mục đích lưu trú thực tế như làm việc, đầu tư, học tập, thăm thân, công tác hoặc điều trị y tế.
Phần trình bày thêm và chữ ký xác nhận
Phần trình bày thêm dùng để bổ sung các thông tin cần giải thích nếu hồ sơ có tình huống đặc biệt. Cuối mẫu, người đề nghị phải ký và ghi rõ họ tên. Nếu hồ sơ có cơ quan, tổ chức bảo lãnh, mẫu cần được người có thẩm quyền ký, ghi rõ chức vụ và đóng dấu xác nhận; trường hợp cá nhân bảo lãnh thì người bảo lãnh cần ký tên theo đúng thông tin đã kê khai.
Hướng dẫn cách điền Mẫu NA5 chi tiết
Khi điền Mẫu NA5, người kê khai cần đối chiếu toàn bộ thông tin với hộ chiếu, giấy tờ nhập cảnh và hồ sơ bảo lãnh. Các mục về thời hạn đề nghị, lý do gia hạn, chữ ký và xác nhận cần được kiểm tra kỹ để tránh sai sót làm kéo dài thời gian xử lý hồ sơ.
Cách điền phần thông tin cá nhân và hộ chiếu
Người kê khai cần đối chiếu hộ chiếu còn giá trị và giấy tờ nhập cảnh hiện tại trước khi điền. Ghi họ tên, ngày sinh, quốc tịch và giới tính đúng như dữ liệu trên hộ chiếu; tránh tự đổi thứ tự tên sang cách viết quen dùng tại Việt Nam nếu biểu mẫu yêu cầu thông tin theo hộ chiếu.
Số hộ chiếu, ngày cấp, ngày hết hạn và cơ quan cấp cần được sao chép chính xác. Nếu biểu mẫu yêu cầu địa chỉ tạm trú, ghi địa chỉ đang khai báo lưu trú tại Việt Nam và bảo đảm địa chỉ này khớp với hồ sơ cư trú. Khi có khác biệt giữa dữ liệu hộ chiếu cũ và hộ chiếu mới, cần chuẩn bị giấy tờ giải thích theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.
Cách điền phần thông tin bên bảo lãnh
Đối với tổ chức bảo lãnh, người khai ghi đúng tên pháp lý, địa chỉ, thông tin liên hệ và người đại diện theo hồ sơ của tổ chức. Tên viết tắt hoặc tên giao dịch chỉ nên ghi khi biểu mẫu có chỗ phù hợp và không làm sai lệch tên pháp lý.
Đối với cá nhân bảo lãnh, ghi đầy đủ thông tin nhận diện và quan hệ với người nước ngoài. Người kê khai cần chuẩn bị tài liệu chứng minh quan hệ nếu thủ tục yêu cầu.
Cách điền phần đề nghị cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú
Ở phần này, người kê khai cần xác định rõ nhu cầu là đề nghị cấp thị thực mới hay gia hạn tạm trú. Thời hạn đề nghị, loại thị thực và lý do lưu trú phải phù hợp với mục đích thực tế như làm việc, đầu tư, học tập, thăm thân, công tác hoặc điều trị y tế.
Cách ký xác nhận và hoàn thiện tờ khai
Sau khi điền xong, người đề nghị cần ký và ghi rõ họ tên ở cuối mẫu. Nếu hồ sơ có cơ quan, tổ chức bảo lãnh, mẫu cần có chữ ký của người có thẩm quyền, ghi rõ chức vụ và đóng dấu xác nhận; nếu do cá nhân bảo lãnh thì người bảo lãnh ký theo đúng thông tin đã kê khai.
Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả Mẫu NA5
Bước 1: Kiểm tra điều kiện, chọn thủ tục và hoàn thiện hồ sơ
Xác định loại thủ tục theo tình trạng hiện tại của người nước ngoài: cấp thị thực mới hay gia hạn tạm trú. Đọc phần điều kiện, thành phần hồ sơ, nơi tiếp nhận và phương thức nộp được công bố cho đúng thủ tục, vì yêu cầu có thể khác theo cơ quan xử lý.
Người nước ngoài cần có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại hợp lệ và đáp ứng các điều kiện tương ứng. Một thủ tục gia hạn tạm trú do Cục Quản lý xuất nhập cảnh giải quyết yêu cầu người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam và có giấy tờ nhập cảnh, tạm trú phù hợp; chi tiết phải được đối chiếu theo trường hợp cụ thể.
Bước 2: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến theo thủ tục áp dụng
Tùy thủ tục, hồ sơ có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia/Cổng Dịch vụ công Bộ Công an. Một số thủ tục cho phép gửi bổ sung bản giấy qua bưu chính công ích theo thông báo của cơ quan xử lý. Không nên suy ra rằng mọi hồ sơ NA5 đều có thể hoàn tất hoàn toàn trực tuyến.
Khi nộp trực tuyến, cần làm theo hướng dẫn về chứng thực điện tử và gửi hộ chiếu bản gốc qua bưu chính nếu thủ tục yêu cầu. Cổng Dịch vụ công Quốc gia nêu rõ trường hợp gia hạn tạm trú tại cấp trung ương có thể nộp trực tuyến, nhưng hộ chiếu phải gửi về cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn.
Bước 3: Theo dõi thông báo và bổ sung giấy tờ khi được yêu cầu
Sau khi nộp, lưu mã hồ sơ, giấy tiếp nhận hoặc thông báo điện tử để tra cứu tiến độ. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ; nếu hồ sơ thiếu hoặc chưa đúng, người nộp được hướng dẫn hoàn chỉnh hoặc nhận thông báo qua cổng dịch vụ công.
Cần phản hồi đúng thời hạn ghi trong thông báo và gửi đúng tài liệu được yêu cầu. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan có thể từ chối tiếp nhận hoặc thông báo lý do theo quy trình tương ứng.
Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ phí và nhận kết quả
Nộp phí, lệ phí theo mức được công bố cho đúng loại thủ tục và hình thức giải quyết. Thời hạn xử lý thường được tính từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ; vì vậy, thời gian thực tế có thể dài hơn nếu cần bổ sung giấy tờ.
Cổng Dịch vụ công Quốc gia đang công bố thời hạn tối đa 5 ngày làm việc đối với thủ tục gia hạn tạm trú ở cấp trung ương, tính từ khi nhận đủ hồ sơ; thủ tục cấp thị thực có thể có thời hạn và mức phí khác. Người nộp nhận kết quả theo giấy hẹn hoặc đăng ký chuyển phát nếu thủ tục cho phép.
Hồ sơ kèm theo khi nộp Mẫu NA5
Khi nộp Mẫu NA5, người nước ngoài hoặc bên bảo lãnh cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh nhân thân, tình trạng tạm trú và mục đích lưu trú tại Việt Nam. Tùy trường hợp đề nghị gia hạn tạm trú hay cấp thị thực mới, thành phần hồ sơ có thể khác nhau và cần được đối chiếu theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
Hồ sơ khi đề nghị gia hạn tạm trú
Hồ sơ gia hạn tạm trú thường gồm Mẫu NA5 đã điền đầy đủ thông tin, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn, giấy tờ chứng minh mục đích tiếp tục lưu trú và tài liệu của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh. Người nộp cần kiểm tra thời hạn tạm trú hiện tại để tránh nộp hồ sơ quá sát ngày hết hạn.
Hồ sơ khi đề nghị cấp thị thực mới
Trường hợp đề nghị cấp thị thực mới, hồ sơ thường cần có Mẫu NA5, hộ chiếu còn giá trị sử dụng, thông tin về loại thị thực đề nghị cấp, thời hạn sử dụng và giấy tờ chứng minh lý do lưu trú hợp pháp. Nếu hồ sơ do doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo lãnh, cần bổ sung giấy tờ thể hiện tư cách pháp lý và thông tin của đơn vị bảo lãnh.
Hồ sơ theo từng nhóm đối tượng lưu trú
Tùy mục đích lưu trú, người nước ngoài có thể cần bổ sung giấy tờ tương ứng như giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động đối với người lao động, giấy tờ góp vốn hoặc đầu tư đối với nhà đầu tư, giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân đối với trường hợp thăm thân, hoặc văn bản tiếp nhận học tập đối với du học sinh. Việc chuẩn bị đúng hồ sơ theo nhóm đối tượng giúp quá trình xét duyệt thuận lợi hơn.
Nộp Mẫu NA5 ở đâu?
Mẫu NA5 được nộp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Tùy từng trường hợp lưu trú, mục đích đề nghị và đối tượng bảo lãnh, người nộp cần xác định đúng nơi tiếp nhận để tránh hồ sơ bị trả lại hoặc phải bổ sung nhiều lần.
Nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
Đối với phần lớn trường hợp người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam, hồ sơ Mẫu NA5 có thể được nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền. Người nộp cần chuẩn bị đầy đủ tờ khai, hộ chiếu, giấy tờ bảo lãnh và các tài liệu chứng minh mục đích lưu trú trước khi đến nộp.
Nộp tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
Một số trường hợp thuộc diện cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế hoặc đối tượng do Bộ Ngoại giao quản lý có thể nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. Trước khi nộp, nên kiểm tra kỹ yêu cầu thủ tục để xác định đúng cơ quan tiếp nhận và thành phần hồ sơ cần chuẩn bị.
Có thể nộp Mẫu NA5 online không?
Việc nộp Mẫu NA5 online phụ thuộc vào từng thủ tục hành chính và hệ thống tiếp nhận hồ sơ tại thời điểm thực hiện. Người nộp nên tra cứu trên Cổng Dịch vụ công hoặc liên hệ cơ quan tiếp nhận để biết hồ sơ có được nộp trực tuyến, nộp trực tiếp hay gửi qua dịch vụ bưu chính.
Những lỗi thường gặp khi kê khai Mẫu NA5
Khi kê khai Mẫu NA5, nhiều hồ sơ bị yêu cầu chỉnh sửa do thông tin không khớp với hộ chiếu, khai sai mục đích lưu trú hoặc thiếu xác nhận của bên bảo lãnh. Để hạn chế rủi ro bị trả hồ sơ, người kê khai cần kiểm tra kỹ các lỗi thường gặp dưới đây trước khi nộp:
- Ghi sai họ tên hoặc quốc tịch: Thông tin không đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
- Sai số hộ chiếu, ngày cấp, ngày hết hạn: Đây là lỗi dễ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đối chiếu hồ sơ.
- Ghi sai ngày nhập cảnh hoặc thời hạn tạm trú hiện tại: Thông tin không khớp với dấu nhập cảnh hoặc dữ liệu lưu trú.
- Địa chỉ tạm trú không rõ ràng: Thiếu số nhà, phường/xã, tỉnh/thành phố hoặc không khớp với khai báo tạm trú.
- Chọn sai nội dung đề nghị: Nhầm giữa đề nghị cấp thị thực mới và gia hạn tạm trú.
- Lý do đề nghị không phù hợp: Mục đích lưu trú ghi trong mẫu không thống nhất với giấy tờ chứng minh đi kèm.
- Thiếu thông tin bên bảo lãnh: Không ghi đầy đủ tên tổ chức, cá nhân bảo lãnh, địa chỉ, số điện thoại hoặc quan hệ bảo lãnh.
- Thiếu chữ ký, họ tên hoặc dấu xác nhận: Đặc biệt với hồ sơ do cơ quan, tổ chức bảo lãnh.
- Tẩy xóa hoặc bỏ trống mục bắt buộc: Làm giảm tính hợp lệ của tờ khai và có thể khiến hồ sơ phải kê khai lại.
Mẫu NA5 là biểu mẫu quan trọng trong hồ sơ đề nghị cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú cho người nước ngoài đang ở Việt Nam. Khi thực hiện, người nộp cần kiểm tra kỹ thông tin hộ chiếu, thời hạn tạm trú, bên bảo lãnh và hồ sơ kèm theo để hạn chế sai sót. Việc sử dụng đúng mẫu và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ sẽ giúp quá trình xử lý hồ sơ thuận lợi hơn.
Câu hỏi thường gặp về Mẫu NA5 (FAQ)
1. Nên nộp hồ sơ sử dụng Mẫu NA5 trước khi hết hạn tạm trú bao lâu?
Pháp luật và trang thủ tục được tra cứu không nêu một mốc chung áp dụng cho mọi trường hợp là phải nộp trước bao nhiêu ngày. Người nước ngoài nên chuẩn bị và nộp hồ sơ sớm, sau khi xác định đúng thủ tục và thành phần giấy tờ, để có thời gian xử lý nếu cơ quan yêu cầu bổ sung. Cần tránh chờ sát ngày hết hạn vì thời hạn giải quyết chỉ tính khi hồ sơ hợp lệ, đầy đủ.
2. Đã nộp hồ sơ nhưng hết hạn tạm trú trong lúc chờ kết quả thì có được tiếp tục ở lại không?
Việc đã nộp hồ sơ không tự động đồng nghĩa với việc thời hạn tạm trú được kéo dài. Người nước ngoài cần kiểm tra giấy tiếp nhận, tình trạng hồ sơ và hướng dẫn của cơ quan xử lý; nếu ngày hết hạn đang đến gần, nên liên hệ trực tiếp cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn theo trường hợp cụ thể. Không nên mặc định rằng biên nhận hồ sơ thay thế giấy tờ cư trú còn hiệu lực.
3. Mẫu NA5 có bắt buộc phải có bên bảo lãnh không?
Tùy thủ tục và căn cứ đề nghị, hồ sơ có thể cần cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh. Trên thực tế, nhiều thủ tục yêu cầu thông tin hoặc hồ sơ của bên bảo lãnh để chứng minh mục đích lưu trú và tư cách đề nghị. Người nộp cần xem điều kiện và thành phần hồ sơ của thủ tục cụ thể; không nên để trống phần bảo lãnh nếu mẫu và thủ tục yêu cầu thông tin này.
4. Người nước ngoài có phải trực tiếp đi nộp hồ sơ hay công ty có thể nộp thay?
Người đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh có thể thực hiện việc nộp hồ sơ trong trường hợp thủ tục cho phép và đáp ứng yêu cầu về tư cách, giấy tờ. Hồ sơ trực tuyến cũng có thể được nộp qua tài khoản phù hợp theo hướng dẫn của cổng dịch vụ công. Người nộp thay cần chuẩn bị giấy giới thiệu, giấy ủy quyền hoặc giấy tờ chứng minh tư cách nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu.
5. Visa du lịch hoặc e-visa có được gia hạn bằng Mẫu NA5 không?
Không thể kết luận mọi visa du lịch hoặc e-visa đều được gia hạn bằng NA5. Việc xem xét phụ thuộc vào loại giấy tờ nhập cảnh, mục đích lưu trú, bên bảo lãnh và điều kiện của thủ tục đang áp dụng. E-visa được cấp theo thủ tục riêng; người đang sử dụng e-visa cần tra cứu hướng dẫn hiện hành của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và không nên mặc định NA5 sẽ kéo dài thời hạn e-visa.
Xem thêm các mẫu tờ khai BHXH, thuế khác

Maison Office là đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn kinh nghiệm 10+ năm sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được văn phòng phù hợp nhất Liên hệ 0988.902.468 ngay!







