Mẫu NA5: Đơn xin gia hạn visa cho người nước ngoài

Đơn xin cấp thị thực/gia hạn tạm trú cho người nước ngoài

Trong quá trình người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam, việc gia hạn visa hoặc đề nghị gia hạn tạm trú cần được thực hiện đúng biểu mẫu, đúng thông tin và đúng thời hạn. Mẫu NA5 là tờ khai quan trọng dùng để đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài đang ở Việt Nam.

⬇ Tải ngay Mẫu NA5

Mẫu NA5 là gì?

Mẫu NA5 là Tờ khai đề nghị cấp thị thực (visa), gia hạn tạm trú dành cho người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam, theo quy định của Bộ Công an. Đây là mẫu đơn song ngữ Anh – Việt, được sử dụng khi cá nhân/tổ chức bảo lãnh xin gia hạn hoặc cấp mới visa mà không cần xuất cảnh.

Tải Mẫu NA5 mới nhất theo quy định hiện hành [Word/PDF]

Tải Mẫu NA5 Word/PDF mới nhất để kê khai thông tin đề nghị cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú cho người nước ngoài đang ở Việt Nam. Trước khi sử dụng, cần kiểm tra đúng phiên bản biểu mẫu theo quy định hiện hành và đối chiếu thông tin với hộ chiếu, giấy tờ bảo lãnh.

⬇ Tải ngay file Word

Mẫu NA5 dùng trong trường hợp nào?

Mẫu NA5 được sử dụng khi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu đề nghị cấp thị thực mới hoặc gia hạn thời gian tạm trú. Đây là biểu mẫu quan trọng trong nhóm hồ sơ xuất nhập cảnh, thường được áp dụng khi thời hạn visa sắp hết, người nước ngoài cần tiếp tục lưu trú hợp pháp hoặc cần điều chỉnh tình trạng thị thực theo mục đích ở lại Việt Nam.

Các trường hợp thường dùng Mẫu NA5 gồm:

  • Đề nghị gia hạn tạm trú: Người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam và muốn kéo dài thời gian lưu trú theo đúng mục đích nhập cảnh ban đầu.
  • Đề nghị cấp thị thực mới: Người nước ngoài đang ở Việt Nam cần được cấp visa mới phù hợp với mục đích lưu trú hiện tại.
  • Do doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh: Áp dụng với người lao động nước ngoài, chuyên gia, nhà đầu tư, đối tác làm việc tại doanh nghiệp hoặc tổ chức tại Việt Nam.
  • Do cá nhân, thân nhân bảo lãnh: Áp dụng với người nước ngoài có thân nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
  • Trường hợp cần tiếp tục ở lại Việt Nam vì lý do hợp pháp: Chẳng hạn làm việc, đầu tư, học tập, thăm thân, công tác, điều trị y tế hoặc xử lý công việc chưa hoàn tất.

Khi sử dụng Mẫu NA5, người kê khai cần ghi đúng thông tin hộ chiếu, ngày nhập cảnh, thời hạn tạm trú hiện tại, địa chỉ lưu trú và lý do đề nghị gia hạn. Nếu hồ sơ có bên bảo lãnh là doanh nghiệp hoặc tổ chức, mẫu cần có chữ ký, họ tên, chức vụ của người có thẩm quyền và dấu xác nhận theo quy định.

Nội dung chính trong Mẫu NA5

Mẫu NA5 gồm các nhóm thông tin quan trọng nhằm xác định danh tính người nước ngoài, bên bảo lãnh và nội dung đề nghị cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú. Khi kê khai, người nộp cần đảm bảo thông tin thống nhất với hộ chiếu, giấy tờ nhập cảnh và hồ sơ bảo lãnh để tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Thông tin người đề nghị

Phần này ghi các thông tin cá nhân của người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam, bao gồm họ tên, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. Ngoài ra, người kê khai cần điền ngày nhập cảnh gần nhất, cửa khẩu nhập cảnh, mục đích nhập cảnh, thời hạn tạm trú hiện tại và địa chỉ tạm trú tại Việt Nam.

Mẫu NA5 mới

Thông tin cơ quan, tổ chức hoặc thân nhân bảo lãnh

Mẫu NA5 yêu cầu kê khai thông tin bên bảo lãnh nếu người nước ngoài được doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh. Trường hợp do tổ chức bảo lãnh, cần ghi tên đơn vị, địa chỉ, số điện thoại và thông tin người đại diện. Nếu do thân nhân bảo lãnh, cần ghi rõ họ tên, giấy tờ tùy thân, quan hệ với người nước ngoài và địa chỉ cư trú.

Nội dung đề nghị cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú

Đây là phần xác định nhu cầu chính của người nộp hồ sơ. Người kê khai cần chọn rõ đề nghị cấp thị thực mới hoặc gia hạn tạm trú, đồng thời ghi thời hạn mong muốn, loại thị thực nếu có và lý do đề nghị. Nội dung này cần phù hợp với mục đích lưu trú thực tế như làm việc, đầu tư, học tập, thăm thân, công tác hoặc điều trị y tế.

Phần trình bày thêm và chữ ký xác nhận

Phần trình bày thêm dùng để bổ sung các thông tin cần giải thích nếu hồ sơ có tình huống đặc biệt. Cuối mẫu, người đề nghị phải ký và ghi rõ họ tên. Nếu hồ sơ có cơ quan, tổ chức bảo lãnh, mẫu cần được người có thẩm quyền ký, ghi rõ chức vụ và đóng dấu xác nhận; trường hợp cá nhân bảo lãnh thì người bảo lãnh cần ký tên theo đúng thông tin đã kê khai.

Hướng dẫn cách điền Mẫu NA5 chi tiết

Khi điền Mẫu NA5, người kê khai cần đối chiếu toàn bộ thông tin với hộ chiếu, giấy tờ nhập cảnh và hồ sơ bảo lãnh. Các mục về thời hạn đề nghị, lý do gia hạn, chữ ký và xác nhận cần được kiểm tra kỹ để tránh sai sót làm kéo dài thời gian xử lý hồ sơ.

Cách điền phần thông tin cá nhân và hộ chiếu

Người kê khai cần ghi đúng họ tên, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp và số hộ chiếu theo giấy tờ gốc. Các thông tin về ngày nhập cảnh, cửa khẩu nhập cảnh, thời hạn tạm trú hiện tại và địa chỉ tạm trú tại Việt Nam cũng phải thống nhất với dữ liệu nhập cảnh và khai báo lưu trú.

Cách điền phần thông tin bên bảo lãnh

Nếu do doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo lãnh, cần ghi đầy đủ tên đơn vị, địa chỉ, số điện thoại và thông tin người đại diện. Trường hợp cá nhân hoặc thân nhân bảo lãnh, cần ghi rõ họ tên, giấy tờ tùy thân, địa chỉ cư trú và mối quan hệ với người nước ngoài.

Cách điền phần đề nghị cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú

Ở phần này, người kê khai cần xác định rõ nhu cầu là đề nghị cấp thị thực mới hay gia hạn tạm trú. Thời hạn đề nghị, loại thị thực và lý do lưu trú phải phù hợp với mục đích thực tế như làm việc, đầu tư, học tập, thăm thân, công tác hoặc điều trị y tế.

Cách ký xác nhận và hoàn thiện tờ khai

Sau khi điền xong, người đề nghị cần ký và ghi rõ họ tên ở cuối mẫu. Nếu hồ sơ có cơ quan, tổ chức bảo lãnh, mẫu cần có chữ ký của người có thẩm quyền, ghi rõ chức vụ và đóng dấu xác nhận; nếu do cá nhân bảo lãnh thì người bảo lãnh ký theo đúng thông tin đã kê khai.

Hồ sơ kèm theo khi nộp Mẫu NA5

Khi nộp Mẫu NA5, người nước ngoài hoặc bên bảo lãnh cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh nhân thân, tình trạng tạm trú và mục đích lưu trú tại Việt Nam. Tùy trường hợp đề nghị gia hạn tạm trú hay cấp thị thực mới, thành phần hồ sơ có thể khác nhau và cần được đối chiếu theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Hồ sơ khi đề nghị gia hạn tạm trú

Hồ sơ gia hạn tạm trú thường gồm Mẫu NA5 đã điền đầy đủ thông tin, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn, giấy tờ chứng minh mục đích tiếp tục lưu trú và tài liệu của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh. Người nộp cần kiểm tra thời hạn tạm trú hiện tại để tránh nộp hồ sơ quá sát ngày hết hạn.

Hô sơ kèm theo Mẫu NA5

Hồ sơ khi đề nghị cấp thị thực mới

Trường hợp đề nghị cấp thị thực mới, hồ sơ thường cần có Mẫu NA5, hộ chiếu còn giá trị sử dụng, thông tin về loại thị thực đề nghị cấp, thời hạn sử dụng và giấy tờ chứng minh lý do lưu trú hợp pháp. Nếu hồ sơ do doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo lãnh, cần bổ sung giấy tờ thể hiện tư cách pháp lý và thông tin của đơn vị bảo lãnh.

Hồ sơ theo từng nhóm đối tượng lưu trú

Tùy mục đích lưu trú, người nước ngoài có thể cần bổ sung giấy tờ tương ứng như giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động đối với người lao động, giấy tờ góp vốn hoặc đầu tư đối với nhà đầu tư, giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân đối với trường hợp thăm thân, hoặc văn bản tiếp nhận học tập đối với du học sinh. Việc chuẩn bị đúng hồ sơ theo nhóm đối tượng giúp quá trình xét duyệt thuận lợi hơn.

Nộp Mẫu NA5 ở đâu?

Mẫu NA5 được nộp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Tùy từng trường hợp lưu trú, mục đích đề nghị và đối tượng bảo lãnh, người nộp cần xác định đúng nơi tiếp nhận để tránh hồ sơ bị trả lại hoặc phải bổ sung nhiều lần.

Nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Đối với phần lớn trường hợp người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam, hồ sơ Mẫu NA5 có thể được nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền. Người nộp cần chuẩn bị đầy đủ tờ khai, hộ chiếu, giấy tờ bảo lãnh và các tài liệu chứng minh mục đích lưu trú trước khi đến nộp.

Nộp Mẫu NA5 ở đâu

Nộp tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao

Một số trường hợp thuộc diện cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế hoặc đối tượng do Bộ Ngoại giao quản lý có thể nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. Trước khi nộp, nên kiểm tra kỹ yêu cầu thủ tục để xác định đúng cơ quan tiếp nhận và thành phần hồ sơ cần chuẩn bị.

Có thể nộp Mẫu NA5 online không?

Việc nộp Mẫu NA5 online phụ thuộc vào từng thủ tục hành chính và hệ thống tiếp nhận hồ sơ tại thời điểm thực hiện. Người nộp nên tra cứu trên Cổng Dịch vụ công hoặc liên hệ cơ quan tiếp nhận để biết hồ sơ có được nộp trực tuyến, nộp trực tiếp hay gửi qua dịch vụ bưu chính.

Những lỗi thường gặp khi kê khai Mẫu NA5

Khi kê khai Mẫu NA5, nhiều hồ sơ bị yêu cầu chỉnh sửa do thông tin không khớp với hộ chiếu, khai sai mục đích lưu trú hoặc thiếu xác nhận của bên bảo lãnh. Để hạn chế rủi ro bị trả hồ sơ, người kê khai cần kiểm tra kỹ các lỗi thường gặp dưới đây trước khi nộp:

  • Ghi sai họ tên hoặc quốc tịch: Thông tin không đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
  • Sai số hộ chiếu, ngày cấp, ngày hết hạn: Đây là lỗi dễ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đối chiếu hồ sơ.
  • Ghi sai ngày nhập cảnh hoặc thời hạn tạm trú hiện tại: Thông tin không khớp với dấu nhập cảnh hoặc dữ liệu lưu trú.
  • Địa chỉ tạm trú không rõ ràng: Thiếu số nhà, phường/xã, tỉnh/thành phố hoặc không khớp với khai báo tạm trú.
  • Chọn sai nội dung đề nghị: Nhầm giữa đề nghị cấp thị thực mới và gia hạn tạm trú.
  • Lý do đề nghị không phù hợp: Mục đích lưu trú ghi trong mẫu không thống nhất với giấy tờ chứng minh đi kèm.
  • Thiếu thông tin bên bảo lãnh: Không ghi đầy đủ tên tổ chức, cá nhân bảo lãnh, địa chỉ, số điện thoại hoặc quan hệ bảo lãnh.
  • Thiếu chữ ký, họ tên hoặc dấu xác nhận: Đặc biệt với hồ sơ do cơ quan, tổ chức bảo lãnh.
  • Tẩy xóa hoặc bỏ trống mục bắt buộc: Làm giảm tính hợp lệ của tờ khai và có thể khiến hồ sơ phải kê khai lại.

Mẫu NA5 là biểu mẫu quan trọng trong hồ sơ đề nghị cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú cho người nước ngoài đang ở Việt Nam. Khi thực hiện, người nộp cần kiểm tra kỹ thông tin hộ chiếu, thời hạn tạm trú, bên bảo lãnh và hồ sơ kèm theo để hạn chế sai sót. Việc sử dụng đúng mẫu và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ sẽ giúp quá trình xử lý hồ sơ thuận lợi hơn.

Câu hỏi thường gặp về Mẫu NA5

Thời gian giải quyết hồ sơ Mẫu NA5 là bao lâu?

Thời gian giải quyết hồ sơ Mẫu NA5 thường phụ thuộc vào cơ quan tiếp nhận, loại thủ tục và tính đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, người nộp thường nhận kết quả trong vài ngày làm việc theo quy định của từng thủ tục hành chính.

Lệ phí khi nộp Mẫu NA5 là bao nhiêu?

Lệ phí khi nộp Mẫu NA5 không cố định cho mọi trường hợp mà phụ thuộc vào loại thị thực, thời hạn đề nghị và hình thức cấp. Người nộp nên kiểm tra biểu phí hiện hành tại cơ quan tiếp nhận hoặc trên cổng dịch vụ công trước khi thực hiện hồ sơ.

Mẫu NA5 có bắt buộc phải có bên bảo lãnh không?

Tùy từng trường hợp, Mẫu NA5 có thể cần thông tin cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh tại Việt Nam. Với hồ sơ do doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh, tờ khai thường cần chữ ký của người có thẩm quyền và dấu xác nhận của đơn vị.

Có thể viết tay Mẫu NA5 không?

Mẫu NA5 có thể được điền bằng cách viết tay hoặc đánh máy, miễn là thông tin rõ ràng, đầy đủ và không tẩy xóa. Tuy nhiên, người nộp nên đánh máy để hạn chế sai sót, đặc biệt ở các mục như số hộ chiếu, ngày nhập cảnh và thời hạn tạm trú.

Điền sai Mẫu NA5 có nộp lại được không?

Nếu phát hiện điền sai Mẫu NA5, người nộp nên lập lại tờ khai mới và kiểm tra kỹ trước khi nộp. Các lỗi như sai số hộ chiếu, sai thời hạn tạm trú, thiếu chữ ký hoặc thiếu xác nhận bảo lãnh có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc xử lý chậm hơn.

Đánh giá bài viết