Mẫu 24 ĐK TCT: Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực MST

Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế

Mẫu 24 ĐK TCT là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, được sử dụng khi người nộp thuế cần thực hiện thủ tục đóng mã số thuế với cơ quan thuế. Mẫu 24/ĐK-TCT hiện được ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính và là thành phần hồ sơ trong thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

⬇ Tải ngay Mẫu 24 ĐK TCT

Mẫu 24/ĐK-TCT là gì?

Mẫu 24/ĐK-TCT là Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (MST), được ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC (thay thế các quy định cũ). Đây là giấy tờ bắt buộc doanh nghiệp hoặc cá nhân cần nộp cho cơ quan thuế khi muốn ngừng hoạt động, giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh.

Tải Mẫu 24/ĐK-TCT mới nhất theo Thông tư 86/2024/TT-BTC

Người nộp thuế nên sử dụng đúng Mẫu 24/ĐK-TCT mới nhất theo Thông tư 86/2024/TT-BTC để tránh dùng nhầm mẫu cũ, sai căn cứ pháp lý hoặc thiếu thông tin theo quy định hiện hành.

⬇ Tải ngay file Word

Mẫu 24/ĐK-TCT dùng để làm gì?

Mẫu 24/ĐK-TCT dùng để đề nghị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế. Đây là bước quan trọng trong thủ tục đóng mã số thuế, đặc biệt khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức kinh tế hoặc đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động.

KHi nào cần dùng Mẫu 24 ĐK TCT

Mẫu này có các mục đích chính sau:

  • Thông báo tình trạng chấm dứt hoạt động: Người nộp thuế thông báo với cơ quan thuế về việc không còn tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc không còn phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Đề nghị đóng mã số thuế: Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ để cập nhật trạng thái mã số thuế sau khi kiểm tra nghĩa vụ thuế.
  • Hoàn tất thủ tục thuế trước khi chấm dứt hoạt động: Người nộp thuế cần hoàn thành các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và xử lý nghĩa vụ liên quan trước khi cơ quan thuế ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Việc nộp đúng Mẫu 24/ĐK-TCT giúp hồ sơ được tiếp nhận đúng thủ tục, hạn chế tình trạng bị yêu cầu bổ sung do sai mẫu hoặc thiếu thông tin.

Nội dung chính trong Mẫu 24/ĐK-TCT

Mẫu 24/ĐK-TCT gồm các thông tin nhận diện người nộp thuế, mã số thuế cần chấm dứt hiệu lực, địa chỉ đã đăng ký, lý do đề nghị chấm dứt và danh mục hồ sơ đính kèm. Đây là các dữ liệu để cơ quan thuế đối chiếu với hồ sơ đăng ký thuế và tình trạng nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Nội dung trong mẫu Ý nghĩa khi kê khai
Tên người nộp thuế Xác định chủ thể đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Mã số thuế Xác định mã số thuế cần thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực
Địa chỉ trụ sở Áp dụng với tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp
Địa chỉ kinh doanh Áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã đăng ký thuế
Lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế Nêu căn cứ thực tế dẫn đến việc đề nghị đóng mã số thuế
Hồ sơ đính kèm Liệt kê các giấy tờ nộp cùng văn bản đề nghị
Chữ ký, họ tên, chức danh, dấu nếu có Xác nhận trách nhiệm của người lập hồ sơ

 

Một số nội dung của Mẫu 24/ĐK-TCT được các nguồn hướng dẫn kê khai nhấn mạnh gồm tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ trụ sở, địa chỉ kinh doanh, lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ đính kèm.

Hướng dẫn cách điền Mẫu 24/ĐK-TCT chi tiết

Khi điền Mẫu 24/ĐK-TCT, người nộp thuế cần ghi đúng thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế. Các thông tin trên mẫu nên thống nhất với giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông tin đăng ký thuế hoặc hồ sơ pháp lý liên quan.

Mục cần điền Cách ghi Lưu ý
Tên người nộp thuế Ghi đúng tên đã đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp Không viết tắt tùy tiện, không ghi tên thương mại nếu khác tên đăng ký
Mã số thuế Ghi mã số thuế đã được cấp Kiểm tra kỹ từng chữ số trước khi nộp
Địa chỉ trụ sở Ghi địa chỉ trụ sở đã đăng ký Áp dụng với tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã
Địa chỉ kinh doanh Ghi địa chỉ kinh doanh đã đăng ký thuế Áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Lý do chấm dứt hiệu lực MST Ghi ngắn gọn, đúng bản chất sự việc Tránh ghi chung chung, không rõ căn cứ
Hồ sơ đính kèm Liệt kê giấy tờ nộp kèm Cần khớp với hồ sơ thực tế nộp cho cơ quan thuế

Cách ghi thông tin người nộp thuế

Tại mục tên người nộp thuế, cần ghi đúng tên theo hồ sơ đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp. Nếu là hộ kinh doanh, ghi tên hộ kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Nếu là doanh nghiệp hoặc tổ chức, ghi tên đầy đủ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ pháp lý tương ứng.

Không nên ghi tên viết tắt, tên giao dịch hoặc tên thương hiệu nếu các tên này không phải tên chính thức đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Đây là lỗi thường gặp khiến hồ sơ phải điều chỉnh hoặc bổ sung.

Mẫu 24 ĐK TCT mới

Cách ghi mã số thuế

Mã số thuế cần được ghi chính xác theo mã số đã được cơ quan thuế cấp. Người nộp thuế nên đối chiếu mã số thuế trên giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế hoặc thông tin tra cứu trên hệ thống thuế trước khi nộp hồ sơ.

Nếu ghi sai mã số thuế, cơ quan thuế có thể không xác định đúng đối tượng cần chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Do đó, đây là trường thông tin cần kiểm tra kỹ nhất trong mẫu.

Cách ghi địa chỉ trụ sở và địa chỉ kinh doanh

Đối với tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, địa chỉ trụ sở cần ghi theo địa chỉ đã đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, địa chỉ kinh doanh cần ghi theo địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.

Nếu địa chỉ thực tế đã thay đổi nhưng chưa cập nhật thông tin đăng ký thuế, người nộp thuế cần kiểm tra lại hồ sơ hiện hành để tránh ghi sai hoặc không khớp dữ liệu quản lý thuế.

Cách ghi lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế cần được ghi rõ ràng, ngắn gọn và phù hợp với tình trạng thực tế. Người nộp thuế có thể ghi theo các cách sau tùy trường hợp:

  • Hộ kinh doanh: Chấm dứt hoạt động kinh doanh từ ngày …/…/… theo thông báo/đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.
  • Cá nhân kinh doanh: Không còn hoạt động kinh doanh và đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã: Chấm dứt hoạt động do giải thể/chia/sáp nhập/hợp nhất/chuyển đổi theo quyết định hoặc hồ sơ pháp lý kèm theo.
  • Đơn vị phụ thuộc: Chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc theo quyết định/thông báo của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền.
  • Trường hợp không còn nghĩa vụ thuế: Không còn phát sinh nghĩa vụ thuế và đề nghị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

Phần lý do không nên ghi quá dài, nhưng phải thể hiện đúng căn cứ để cơ quan thuế có cơ sở xem xét hồ sơ.

Cách ghi hồ sơ đính kèm

Mục hồ sơ đính kèm dùng để liệt kê các giấy tờ nộp cùng Mẫu 24/ĐK-TCT. Tùy từng đối tượng, hồ sơ có thể chỉ gồm mẫu văn bản đề nghị hoặc kèm thêm giấy tờ pháp lý như quyết định giải thể, hợp đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc thông báo chấm dứt hoạt động.

Người nộp thuế nên liệt kê đúng tên giấy tờ, số lượng bản chính, bản sao nếu có và sắp xếp hồ sơ theo đúng thứ tự để cơ quan thuế dễ kiểm tra.

Hồ sơ kèm theo khi nộp Mẫu 24/ĐK-TCT gồm những gì?

Hồ sơ kèm theo khi nộp Mẫu 24/ĐK-TCT phụ thuộc vào loại người nộp thuế và lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Theo Cổng Dịch vụ công, thành phần hồ sơ có Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế Mẫu 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC; số lượng hồ sơ đối với thủ tục hộ gia đình, cá nhân kinh doanh là 01 bộ.

Hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, hồ sơ cơ bản thường gồm:

  • Mẫu 24/ĐK-TCT: Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Giấy tờ liên quan đến việc chấm dứt hoạt động: Chuẩn bị theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh tùy trường hợp.
  • Tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế nếu có: Dùng để đối chiếu trong quá trình xử lý hồ sơ.
  • Thông tin về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn: Cần kiểm tra tình trạng sử dụng, hủy hoặc xử lý hóa đơn theo quy định trước khi hoàn tất thủ tục.

Trường hợp cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh ngoài địa điểm đăng ký trụ sở, cần dùng Mẫu 24.1/ĐK-TCT để thông báo cho Chi cục Thuế nơi có địa điểm kinh doanh.

Hồ sơ đối với tổ chức kinh tế, đơn vị phụ thuộc

Đối với tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị phụ thuộc, hồ sơ thường gồm Mẫu 24/ĐK-TCT bản chính và giấy tờ pháp lý liên quan đến việc chấm dứt hoạt động.

Theo Cổng Dịch vụ công, trong một số thủ tục, hồ sơ có thể bao gồm bản sao quyết định giải thể, quyết định chia, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, thông báo chấm dứt hoạt động hoặc quyết định chuyển đổi tùy từng trường hợp.

Nhóm đối tượng Hồ sơ thường cần chuẩn bị
Doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia Mẫu 24/ĐK-TCT và bản sao quyết định chia
Doanh nghiệp, hợp tác xã bị sáp nhập Mẫu 24/ĐK-TCT và bản sao hợp đồng sáp nhập
Doanh nghiệp, hợp tác xã bị hợp nhất Mẫu 24/ĐK-TCT và bản sao hợp đồng hợp nhất
Tổ chức kinh tế giải thể Mẫu 24/ĐK-TCT và bản sao quyết định giải thể hoặc thông báo chấm dứt hoạt động
Đơn vị phụ thuộc Mẫu 24/ĐK-TCT và giấy tờ chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc theo trường hợp cụ thể

Nộp Mẫu 24/ĐK-TCT ở đâu?

Người nộp thuế có thể nộp Mẫu 24/ĐK-TCT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nộp trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Cổng Dịch vụ công ghi nhận các hình thức thực hiện gồm trực tiếp, trực tuyến và dịch vụ bưu chính đối với thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế

Người nộp thuế có thể chuẩn bị hồ sơ giấy và nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý. Khi nộp trực tiếp, nên mang theo bản sao giấy tờ liên quan, giấy tờ tùy thân hoặc giấy giới thiệu nếu người đi nộp không phải người đại diện trực tiếp.

Hình thức này phù hợp với trường hợp hồ sơ có nhiều giấy tờ kèm theo hoặc người nộp thuế cần được hướng dẫn kiểm tra hồ sơ ngay tại bộ phận tiếp nhận.

Nộp Mẫu 24 ĐK TCT ở đâu

Nộp trực tuyến

Người nộp thuế có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua hệ thống giao dịch thuế điện tử hoặc Cổng Dịch vụ công nếu đáp ứng điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Khi nộp online, cần chuẩn bị file điện tử đúng định dạng, ký điện tử nếu hệ thống yêu cầu và theo dõi trạng thái tiếp nhận hồ sơ để kịp thời bổ sung khi có thông báo từ cơ quan thuế.

Nộp qua dịch vụ bưu chính

Hình thức nộp qua dịch vụ bưu chính phù hợp với trường hợp người nộp thuế không thể đến trực tiếp cơ quan thuế. Khi gửi hồ sơ, nên sử dụng dịch vụ có mã vận đơn để theo dõi quá trình chuyển phát.

Người nộp thuế nên lưu lại bản sao hồ sơ, biên nhận gửi bưu chính và thông tin liên hệ của cơ quan thuế để thuận tiện tra cứu khi cần.

Thời hạn xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Thời hạn xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gồm 2 mốc quan trọng: 02 ngày làm việc sau khi cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ để thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; 03 ngày làm việc sau khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Trong 02 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế gửi thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Mẫu 17/TB-ĐKT.

Đây chưa phải là bước hoàn tất đóng mã số thuế. Ở giai đoạn này, người nộp thuế thường cần tiếp tục hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn lại nếu có.

Trong 03 ngày làm việc sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Mẫu 18/TB-ĐKT.

Như vậy, thời gian hoàn tất thủ tục trên thực tế có thể phụ thuộc vào việc người nộp thuế đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, xử lý hóa đơn và các khoản phải nộp khác hay chưa.

Quy trình nộp Mẫu 24/ĐK-TCT để chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Quy trình nộp Mẫu 24/ĐK-TCT cần được thực hiện theo thứ tự để tránh thiếu hồ sơ hoặc kéo dài thời gian xử lý.

Quy trình nộp Mẫu 24 ĐK TCT

Người nộp thuế có thể tham khảo quy trình sau:

Bước Việc cần thực hiện Lưu ý
Bước 1 Kiểm tra tình trạng mã số thuế Xác định MST còn hoạt động, tạm ngừng hay đang có nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành
Bước 2 Chuẩn bị Mẫu 24/ĐK-TCT Dùng đúng mẫu theo Thông tư 86/2024/TT-BTC
Bước 3 Chuẩn bị hồ sơ kèm theo Tùy trường hợp là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc
Bước 4 Nộp hồ sơ Nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu chính
Bước 5 Theo dõi thông báo của cơ quan thuế Kiểm tra thông báo tiếp nhận, yêu cầu bổ sung hoặc Mẫu 17/TB-ĐKT
Bước 6 Hoàn thành nghĩa vụ thuế Kê khai, nộp thuế, xử lý hóa đơn và các nghĩa vụ còn tồn tại
Bước 7 Nhận thông báo chấm dứt hiệu lực MST Cơ quan thuế ban hành Mẫu 18/TB-ĐKT sau khi đủ điều kiện

 

Người nộp thuế nên lưu toàn bộ hồ sơ đã nộp, thông báo tiếp nhận và thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế để sử dụng khi cần đối chiếu sau này.

Những lỗi thường gặp khi kê khai Mẫu 24/ĐK-TCT

Khi kê khai Mẫu 24/ĐK-TCT, người nộp thuế thường gặp lỗi do dùng sai mẫu, ghi không khớp thông tin đăng ký thuế hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Các lỗi phổ biến gồm:

  • Dùng sai mẫu: Sử dụng mẫu cũ hoặc nhầm Mẫu 24/ĐK-TCT với Mẫu 24.1/ĐK-TCT.
  • Ghi sai mã số thuế: Nhập thiếu số, sai số hoặc nhầm mã số thuế của cá nhân với mã số thuế của hộ kinh doanh/tổ chức.
  • Ghi sai tên người nộp thuế: Tên trên mẫu không khớp với thông tin đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp.
  • Ghi sai địa chỉ: Địa chỉ trụ sở hoặc địa chỉ kinh doanh không khớp với hồ sơ đã đăng ký.
  • Lý do chấm dứt không rõ ràng: Ghi chung chung, không nêu đúng việc chấm dứt hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất hoặc không còn phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thiếu hồ sơ đính kèm: Không nộp kèm quyết định giải thể, hợp đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất hoặc giấy tờ liên quan nếu thuộc trường hợp phải có.
  • Chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế: Còn nợ thuế, chưa nộp tờ khai, chưa xử lý hóa đơn hoặc chưa hoàn tất các nghĩa vụ tài chính liên quan.
  • Thiếu chữ ký hoặc ký sai thẩm quyền: Người ký không phải chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.
  • Không theo dõi kết quả sau khi nộp: Không kiểm tra thông báo yêu cầu bổ sung hoặc trạng thái xử lý hồ sơ.

Để hạn chế các lỗi trên, người nộp thuế nên rà soát thông tin đăng ký thuế trước khi lập mẫu và chuẩn bị hồ sơ kèm theo theo đúng từng trường hợp.

Câu hỏi thường gặp về Mẫu 24/ĐK-TCT

Mẫu 24/ĐK-TCT có bắt buộc phải ký tên không?

Có. Mẫu 24/ĐK-TCT cần có chữ ký của người nộp thuế, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ. Nếu thiếu chữ ký, hồ sơ có thể chưa đủ điều kiện tiếp nhận.

Có được viết tay Mẫu 24/ĐK-TCT không?

Có thể viết tay nếu mẫu được in đúng biểu mẫu hiện hành và thông tin kê khai rõ ràng, không tẩy xóa. Tuy nhiên, người nộp thuế nên điền bằng file Word để hạn chế sai sót, dễ chỉnh sửa và dễ đọc khi cơ quan thuế kiểm tra.

Nộp sai thông tin trên Mẫu 24/ĐK-TCT thì xử lý thế nào?

Nếu phát hiện sai thông tin trước khi cơ quan thuế xử lý, người nộp thuế nên liên hệ bộ phận tiếp nhận hồ sơ để được hướng dẫn điều chỉnh hoặc nộp lại mẫu đúng. Trường hợp cơ quan thuế đã có thông báo bổ sung, cần thực hiện theo đúng nội dung yêu cầu trong thông báo.

Có cần lưu lại Mẫu 24/ĐK-TCT sau khi nộp không?

Có. Người nộp thuế nên lưu lại bản đã nộp, giấy biên nhận hoặc thông báo tiếp nhận hồ sơ để đối chiếu khi cần. Đây cũng là căn cứ theo dõi quá trình xử lý thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Người được ủy quyền có thể nộp Mẫu 24/ĐK-TCT thay không?

Có. Người được ủy quyền có thể nộp Mẫu 24/ĐK-TCT thay nếu có giấy ủy quyền hợp lệ và giấy tờ tùy thân theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận. Nội dung ủy quyền nên ghi rõ phạm vi thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Mẫu 24/ĐK-TCT là biểu mẫu quan trọng trong thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế nên dùng đúng mẫu mới nhất, điền chính xác thông tin đã đăng ký, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kèm theo và hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi đề nghị cơ quan thuế ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Đánh giá bài viết