Mẫu hợp đồng thuê đất theo quy định mới chuẩn nhất

Hợp đồng thuê đất

Mẫu hợp đồng thuê đất là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về diện tích đất, thời hạn thuê, giá thuê, mục đích sử dụng và trách nhiệm của mỗi bên. Việc lập hợp đồng rõ ràng giúp hạn chế tranh chấp, đặc biệt với các giao dịch thuê đất làm kho bãi, nhà xưởng, sản xuất kinh doanh hoặc thuê dài hạn.

TẢI MIỄN PHÍ NGAY

CÁC MẪU HĐ THUÊ ĐẤT

Hợp đồng thuê đất là gì?

Hợp đồng thuê đất là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê, theo đó bên cho thuê giao quyền sử dụng một thửa đất hoặc khu đất cho bên thuê sử dụng trong thời hạn nhất định, còn bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê theo thỏa thuận. Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê tài sản là thỏa thuận trong đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn và bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê đất là gì? Khi nào cần lập?

Tải mẫu hợp đồng thuê đất theo quy định mới

Để giúp người dùng dễ dàng áp dụng vào thực tế, mẫu hợp đồng thuê đất theo quy định mới được xây dựng dưới dạng chuẩn pháp lý, dễ chỉnh sửa và phù hợp với nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau.

Hợp đồng thuê đất phổ biến

Tải ngay mẫu

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT….

__________

Số:………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________…………, ngày … tháng … năm ….

 

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

_____________

 

Căn cứ…………………………………………………………..;

Căn cứ Luật Đất đai……………………………………………;

Căn cứ Nghị định ………………………………………………;

Căn cứ Quyết định số…ngày… tháng …năm… của Ủy ban nhân dân… về việc cho thuê đất1……………

Hôm nay, ngày… tháng… năm… tại………………….,

chúng tôi gồm:

I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:

……………………………………………………

II. BÊN THUÊ ĐẤT:

……………………………………………………

(Ghi theo thông tin trong quyết định cho thuê đất….).

III. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:

Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:

1. Diện tích thửa đất/khu đất … m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).

Tại…(ghi tên xã/phường; tỉnh/thành phố … nơi có đất cho thuê).

2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số…, tỷ lệ… do… lập ngày… tháng… năm… đã được… thẩm định.

3. Thời hạn thuê đất … (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm…

4. Mục đích sử dụng đất: ………………………………………

5. Nội dung khác (nếu có): ……………………………………

Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:

1. Giá đất tính tiền thuê đất là… /m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).

2. Tiền thuê đất được tính từ ngày… tháng… năm…

3. Phương thức nộp tiền thuê đất: …………………………

4. Nơi nộp tiền thuê đất: ………………………………

5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

6. Nội dung khác (nếu có): …………………………

Điều 3. Việc sử dụng đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này2…….

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất thuê,…) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.

3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.

4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)3…..

Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:

1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;

2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận;

3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;

4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.

Cam kết khác (nếu có)4 …………………………

Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày

…………………………

 

Bên thuê đất

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Bên cho thuê đất

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hợp đồng thuê đất vườn

Tải ngay mẫu

Khi nào cần lập hợp đồng thuê đất?

Hợp đồng thuê đất nên được lập thành văn bản trong hầu hết các giao dịch thuê đất, đặc biệt khi giá trị thuê lớn, thời hạn thuê dài hoặc bên thuê sử dụng đất cho mục đích kinh doanh.

Các trường hợp nên lập hợp đồng rõ ràng gồm:

  • Thuê đất làm nhà xưởng, kho bãi: Cần quy định rõ phạm vi sử dụng đất, cải tạo hạ tầng, xây dựng công trình tạm và hoàn trả mặt bằng.
  • Thuê đất để sản xuất, kinh doanh: Cần đối chiếu mục đích thuê với mục đích sử dụng đất được ghi trên giấy chứng nhận.
  • Thuê đất dài hạn: Cần có điều khoản gia hạn, điều chỉnh giá thuê, đơn phương chấm dứt và bồi thường.
  • Thuê đất giữa cá nhân và doanh nghiệp: Cần làm rõ nghĩa vụ thuế, chứng từ thanh toán và người đại diện ký hợp đồng.
  • Thuê đất có tài sản gắn liền với đất: Cần mô tả rõ hiện trạng công trình, cây trồng, hạ tầng hoặc tài sản bàn giao kèm theo.

Việc chỉ thỏa thuận miệng hoặc lập giấy viết tay sơ sài có thể khiến các bên gặp khó khăn khi chứng minh quyền lợi nếu phát sinh tranh chấp.

Quy định pháp luật mới áp dụng cho hợp đồng thuê đất hiện nay

Khi ký hợp đồng thuê đất, các bên cần kiểm tra điều kiện pháp lý của thửa đất và quyền cho thuê của bên cho thuê. Theo Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất khi đáp ứng điều kiện luật định; trong đó có các yếu tố quan trọng như có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp và còn trong thời hạn sử dụng đất.

Một số nguyên tắc cần lưu ý:

  • Bên cho thuê phải có quyền sử dụng đất hợp pháp: Cần kiểm tra sổ đỏ/sổ hồng, thông tin chủ sử dụng đất và tình trạng thế chấp, kê biên nếu có.
  • Mục đích thuê phải phù hợp với loại đất: Không nên thuê đất nông nghiệp để xây dựng nhà xưởng, công trình kinh doanh khi chưa được phép chuyển mục đích sử dụng.
  • Thời hạn thuê không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại: Đây là điểm cần kiểm tra kỹ với các giao dịch thuê dài hạn.
  • Hợp đồng cần quy định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm bồi thường: Đặc biệt là trường hợp bên thuê đầu tư xây dựng, cải tạo hoặc lắp đặt tài sản trên đất.
  • Công chứng/chứng thực nên được cân nhắc với giao dịch giá trị lớn: Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất không phải lúc nào cũng bắt buộc công chứng, nhưng công chứng giúp tăng giá trị chứng cứ và giảm rủi ro khi có tranh chấp.

Quy định pháp luật mới áp dụng cho hợp đồng thuê đất hiện nay

Mẫu hợp đồng thuê đất gồm những nội dung gì?

Một bản hợp đồng thuê đất chặt chẽ cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

  • Thông tin các bên: Họ tên, CMND/CCCD/Mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại của bên cho thuê và bên thuê.
  • Thông tin thửa đất: Số tờ, số thửa, diện tích, loại đất, tình trạng pháp lý (Số sổ đỏ/sổ hồng).
  • Giá thuê: Mức giá cụ thể, lộ trình tăng giá (nếu có) và phương thức thanh toán (chuyển khoản hay tiền mặt).
  • Thời hạn thuê: Ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc.
  • Mục đích thuê: Ví dụ: thuê để canh tác, thuê làm kho bãi, thuê xây dựng nhà xưởng…
  • Quyền và nghĩa vụ: Quy định rõ ai là người nộp thuế đất hàng năm, ai chịu trách nhiệm sửa chữa hạ tầng.
  • Điều khoản chấm dứt hợp đồng: Các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng và mức bồi thường/phạt vi phạm.

Mẫu hợp đồng cho thuê đất

Mẫu hợp đồng thuê đất gồm những nội dung gì?

Việc thiếu hoặc ghi không rõ ràng các điều khoản trên là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp khi xảy ra mâu thuẫn.

Các rủi ro pháp lý thường gặp khi ký hợp đồng thuê đất

Trước khi ký hợp đồng thuê đất, bên thuê cần kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý và hiện trạng thực tế của thửa đất. Một số rủi ro phổ biến gồm:

  • Đất đang tranh chấp hoặc bị kê biên: Bên thuê có thể mất quyền sử dụng ổn định hoặc bị buộc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
  • Người ký không có thẩm quyền: Hợp đồng có nguy cơ bị vô hiệu nếu người ký không phải chủ sử dụng đất hợp pháp hoặc không có giấy ủy quyền hợp lệ.
  • Sử dụng đất sai mục đích: Thuê đất nông nghiệp để xây dựng công trình kinh doanh có thể bị xử phạt và buộc khôi phục hiện trạng.
  • Đất nằm trong quy hoạch hoặc kế hoạch thu hồi: Bên thuê có thể bị ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, đặc biệt nếu đã đầu tư chi phí xây dựng, cải tạo lớn.
  • Không quy định tài sản gắn liền với đất: Dễ phát sinh tranh chấp về việc tháo dỡ, bồi thường hoặc chuyển giao tài sản khi hết hạn thuê.
  • Không làm rõ thuế, phí và chi phí công chứng: Có thể phát sinh mâu thuẫn về nghĩa vụ tài chính trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Các rủi ro pháp lý thường gặp khi ký hợp đồng thuê đất

Với hợp đồng thuê đất làm nhà xưởng, kho bãi hoặc kinh doanh dài hạn, nên có biên bản bàn giao hiện trạng kèm hình ảnh, sơ đồ thửa đất và danh mục tài sản đi kèm.

Checklist kiểm tra hợp đồng thuê đất trước khi ký

Hãy chắc chắn bạn đã tích đủ các ô dưới đây trước khi đặt bút ký:

STT Nội dung cần kiểm tra Trạng thái
1 Sổ đỏ/Sổ hồng là bản gốc, thông tin khớp với người cho thuê [ ]
2 Đất không nằm trong diện tranh chấp hoặc kê biên [ ]
3 Thời hạn thuê phù hợp với mục đích kinh doanh/sử dụng [ ]
4 Có điều khoản về việc hoàn trả mặt bằng sau khi hết hạn [ ]
5 Quy định rõ mức phạt khi một trong hai bên phá vỡ hợp đồng [ ]
6 Đã thỏa thuận cụ thể về việc bên nào chịu thuế và phí công chứng [ ]

Lưu ý khi soạn hợp đồng thuê đất

Khi soạn hợp đồng thuê đất, không nên chỉ điền thông tin cơ bản vào mẫu có sẵn. Mỗi giao dịch cần được điều chỉnh theo loại đất, mục đích thuê, thời hạn thuê và mức độ đầu tư của bên thuê.

Một số lưu ý quan trọng:

  • Ghi đúng thông tin thửa đất: Diện tích, vị trí, số thửa, số tờ bản đồ và thông tin giấy chứng nhận cần khớp với hồ sơ pháp lý.
  • Mô tả rõ hiện trạng bàn giao: Nên có hình ảnh, sơ đồ vị trí, ranh giới, lối đi, hạ tầng điện nước và tài sản trên đất.
  • Quy định rõ mục đích sử dụng: Tránh ghi chung chung như “sử dụng theo nhu cầu” vì có thể gây rủi ro nếu mục đích thực tế không phù hợp loại đất.
  • Làm rõ quyền cải tạo, xây dựng: Nếu bên thuê đầu tư công trình, cần thỏa thuận rõ quyền sở hữu, tháo dỡ, chuyển giao hoặc bồi hoàn khi hết hạn thuê.
  • Thêm điều khoản xử lý khi Nhà nước thu hồi đất: Cần quy định cách phân chia tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc chi phí đầu tư còn lại nếu có.
  • Ưu tiên thanh toán qua chuyển khoản: Giúp lưu lại chứng từ rõ ràng, đặc biệt với hợp đồng giá trị lớn hoặc phục vụ hạch toán chi phí.

Một mẫu hợp đồng thuê đất rõ ràng giúp các bên xác định đầy đủ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý trong suốt thời gian thuê. Trước khi ký, bên thuê nên kiểm tra kỹ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng, thời hạn thuê, điều khoản chấm dứt và phương án xử lý tài sản gắn liền với đất. Với các giao dịch giá trị lớn, thuê dài hạn hoặc thuê để kinh doanh, việc rà soát hợp đồng kỹ ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi tốt hơn.

Câu hỏi thường gặp về mẫu hợp đồng thuê đất

Hợp đồng thuê đất viết tay có hiệu lực không?

Hợp đồng thuê đất viết tay có thể có hiệu lực nếu đáp ứng điều kiện về chủ thể, sự tự nguyện, nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật và thể hiện rõ thỏa thuận thuê đất. Tuy nhiên, với giao dịch giá trị lớn hoặc thời hạn thuê dài, các bên nên lập hợp đồng đầy đủ điều khoản và cân nhắc công chứng để tăng giá trị chứng cứ.

Hợp đồng thuê đất có bắt buộc công chứng không?

Không phải mọi hợp đồng thuê đất đều bắt buộc công chứng. Tuy nhiên, công chứng hoặc chứng thực là phương án nên thực hiện khi hợp đồng có giá trị lớn, thời hạn thuê dài, có tài sản đầu tư trên đất hoặc một bên cần chứng cứ pháp lý chắc chắn khi phát sinh tranh chấp.

Bên cho thuê có được lấy lại đất trước thời hạn không?

Bên cho thuê không được tự ý lấy lại đất trước thời hạn nếu bên thuê đang thực hiện đúng hợp đồng. Việc chấm dứt trước hạn chỉ nên thực hiện khi có căn cứ đã thỏa thuận trong hợp đồng, bên thuê vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng hoặc hai bên thống nhất chấm dứt.

Có được cho thuê lại đất đã thuê không?

Bên thuê chỉ nên cho thuê lại đất nếu hợp đồng thuê ban đầu có điều khoản cho phép hoặc pháp luật cho phép trong trường hợp cụ thể. Nếu hợp đồng không quy định hoặc có điều khoản cấm, việc tự ý cho thuê lại có thể bị xem là vi phạm hợp đồng.

Thuê đất làm nhà xưởng cần lưu ý gì?

Khi thuê đất làm nhà xưởng, cần kiểm tra loại đất, mục đích sử dụng, điều kiện xây dựng, quy hoạch, hạ tầng giao thông, điện nước, phòng cháy chữa cháy và quyền cải tạo mặt bằng. Hợp đồng cũng cần quy định rõ trách nhiệm hoàn trả mặt bằng, xử lý công trình xây dựng và bồi thường nếu chấm dứt trước hạn.

Có thể dùng chung một mẫu hợp đồng thuê đất cho mọi trường hợp không?

Không nên dùng một mẫu hợp đồng thuê đất cho mọi giao dịch. Thuê đất vườn, thuê đất nông nghiệp, thuê đất làm kho bãi, thuê đất nhà xưởng hoặc thuê đất thương mại đều có mục đích sử dụng và rủi ro pháp lý khác nhau, vì vậy cần điều chỉnh điều khoản cho phù hợp.

Xem thêm các mẫu hợp đồng phổ biến khác