Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa mới nhất [Tải ngay Word/PDF]

Trong hoạt động thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa không chỉ là căn cứ pháp lý cốt lõi để xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên, mà còn là “lá chắn” bảo vệ doanh nghiệp trước các tranh chấp phát sinh. Sử dụng một mẫu hợp đồng chuẩn xác, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành chính là bước đi quan trọng giúp các giao dịch diễn ra minh bạch, an toàn và tối ưu hóa lợi ích kinh doanh.
TẢI MIỄN PHÍ NGAY
Nội dung chính
- Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?
- Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa chuẩn mới (Cập nhật mới nhất)
- Khi nào cần sử dụng hợp đồng mua bán hàng hóa?
- Căn cứ pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa hiện nay
- Nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng mua bán hàng hóa
- Hợp đồng mua bán hàng hóa có cần công chứng không?
- Câu hỏi thường gặp về hợp đồng mua bán hàng hóa (FAQ)
Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?
Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho bên mua, còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền cho bên bán và nhận hàng theo đúng các điều kiện đã thống nhất.
Theo Luật Thương mại 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa được áp dụng chủ yếu trong các hoạt động thương mại, đặc biệt là giao dịch giữa thương nhân với thương nhân hoặc giữa thương nhân với các chủ thể có hoạt động sinh lợi.
Về bản chất, đây là một dạng hợp đồng thương mại, có thể khác với hợp đồng dân sự thông thường ở mục đích sinh lợi, tính lặp lại và quy mô giao dịch.
Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa chuẩn mới (Cập nhật mới nhất)
Dưới đây là các mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa thường được sử dụng phổ biến trong thực tiễn, đã được chuẩn hóa theo quy định pháp luật hiện hành.
TẢI MIỄN PHÍ NGAY
Mẫu Hợp đồng mua bán hàng hóa chung
Là văn bản xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong giao dịch thương mại trong nước. Hợp đồng quy định cụ thể về đối tượng hàng hóa, giá trị, phương thức giao nhận và thanh toán, làm căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền lợi các bên theo Luật Thương mại Việt Nam.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Số:…/2026/HĐMB
– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
– Căn cứ Luật Thương mại 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 05/2017/QH14 và Luật số 44/2019/QH14);
– Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.
Hôm nay, ngày…tháng…năm 2025, tại địa chỉ:…………………………………………………..
Chúng tôi, gồm có:
BÊN BÁN (Bên A)
Tên doanh nghiệp:…………………………………………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp:……………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật: …………………………………Chức danh:……………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………………cấp ngày……………nơi cấp…………….
Số điện thoại: …………………………………Fax:……………………………………………………….
Tài khoản ngân hàng số:……………………….Mở tại ngân hàng:……………………………..
BÊN MUA (Bên B)
Tên doanh nghiệp:…………………………………………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp:……………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:…………………………………Chức danh:……………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số:……………………cấp ngày……………nơi cấp…………….
Số điện thoại:…………………………………Fax:………………………………………………………..
Tài khoản ngân hàng số: ……………………….Mở tại ngân hàng:……………………………..
Trên cơ sở thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau:
Điều 1: Tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, giá trị hợp đồng
Bên A bán cho bên B hàng hóa sau đây:
| STT | Tên hàng hóa | Đơn vị | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền
(VNĐ đồng) |
Ghi chú |
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 | ||||||
| 4 | ||||||
| … | ||||||
| Tổng cộng: ……………………………………………………… | ||||||
| Bằng chữ:……………………………………………………… | ||||||
Điều 2. Thanh toán
- Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày…tháng…năm…
- Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức[15]…………………………………………………………….
Điều 3. Thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng
- Bên A giao hàng cho bên B theo lịch sau:
| STT | Tên hàng hóa | Đơn vị | Số lượng | Số lượng | Địa điểm giao hàng | Ghi chú |
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 | ||||||
| … |
- Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ……chịu. Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc………).
- Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là … đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.
- Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).
- Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới phát hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian (…………………….) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn …ngày tính từ khi lập biên bản. Sau … ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.
- Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ: Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua; Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
Điều 4. Trách nhiệm của các bên
- Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó.
- Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật Thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro.
- Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.
- Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận.
Điều 5. Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa
- Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng……cho bên mua trong thời gian là…………tháng.
- Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).
Điều 6. Ngưng thanh toán tiền mua hàng
Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:
- Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán.
- Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết.
- Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó.
- Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt [16]…% giá trị của hợp đồng bị vi phạm.
- Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành…mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.
Điều 8. Bất khả kháng và giải quyết tranh chấp
- Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.
- Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.
- Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp.
Điều 9. Điều khoản chung
1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.
- Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.
- Trừ các trường hợp được quy định ở trên, hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.
- Hợp đồng này được lập thành …bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ …bản và có giá trị pháp lý như nhau.
| ĐẠI DIỆN BÊN A
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
ĐẠI DIỆN BÊN B
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Là thỏa thuận giữa các bên có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia khác nhau về việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa qua biên giới. Loại hợp đồng này áp dụng các chuẩn mực quốc tế như Incoterms, phương thức thanh toán tín dụng (L/C, T/T) và các quy tắc giải quyết tranh chấp xuyên biên giới.
Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa
Là thỏa thuận khung thiết lập các quy tắc chung cho quan hệ hợp tác dài hạn. Hợp đồng này không đi sâu vào chi tiết số lượng hay thời điểm giao hàng cho từng đơn lẻ, mà đóng vai trò nền tảng để các bên căn cứ thực hiện các đơn đặt hàng (Purchase Order) phát sinh sau đó.
Khi nào cần sử dụng hợp đồng mua bán hàng hóa?
Việc thiết lập hợp đồng bằng văn bản là giải pháp tối ưu để quản trị rủi ro và minh bạch hóa quy trình vận hành. Doanh nghiệp nên chủ động lập hợp đồng trong các trường hợp sau:
- Chủ thể giao dịch chuyên nghiệp: Thực hiện mua bán giữa các doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh.
- Giao dịch phức tạp: Các đơn hàng có giá trị lớn, yêu cầu giao hàng nhiều đợt hoặc phân bổ thanh toán theo tiến độ.
- Yêu cầu về quản trị tài chính: Cần hệ thống hóa chứng từ để phục vụ công tác kế toán, quyết toán thuế và kiểm toán nội bộ.
- Phòng ngừa rủi ro tranh chấp: Đối với các thương vụ có khả năng phát sinh mâu thuẫn về chất lượng hàng hóa, tiến độ giao nhận hoặc nghĩa vụ thanh toán.
Lưu ý: Ngay cả khi pháp luật không bắt buộc hình thức văn bản cho một số giao dịch nhất định, việc ký kết hợp đồng vẫn là cơ sở pháp lý vững chắc nhất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên khi xảy ra tranh chấp ngoài ý muốn.
Căn cứ pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa hiện nay
Các giao dịch mua bán hàng hóa tại Việt Nam hiện nay được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trọng tâm sau:
- Luật Thương mại 2005: Văn bản chuyên ngành quan trọng nhất, quy định cụ thể về hành vi thương mại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động mua bán hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam.
- Bộ luật Dân sự 2015: Khung pháp lý nền tảng, quy định các nguyên tắc chung về giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng dân sự.
- Luật Quản lý ngoại thương 2017: Văn bản pháp lý then chốt điều chỉnh các hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, xuất nhập khẩu và các chính sách quản lý hàng hóa qua biên giới.
Lưu ý: Tùy vào từng loại hình hàng hóa đặc thù (ví dụ: dược phẩm, thực phẩm, hóa chất), các bên cần căn cứ thêm vào các văn bản hướng dẫn chuyên ngành có liên quan để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật cao nhất.
Nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng mua bán hàng hóa
Để đảm bảo tính chặt chẽ về pháp lý và hạn chế rủi ro tranh chấp, một bản hợp đồng cần được cấu trúc với đầy đủ các nội dung cốt lõi sau:
- Thông tin định danh các bên: Ghi nhận đầy đủ tên pháp nhân/cá nhân, địa chỉ trụ sở, mã số thuế và thông tin người đại diện theo pháp luật (kèm văn bản ủy quyền nếu có).
- Chi tiết đối tượng hàng hóa: Mô tả chính xác chủng loại, thông số kỹ thuật, quy cách đóng gói và tiêu chuẩn chất lượng. Đây là điều khoản then chốt để tránh tranh chấp về sự không phù hợp của hàng hóa.
- Điều khoản tài chính: Quy định rõ đơn giá, tổng giá trị, đơn vị tiền tệ, phương thức thanh toán (chuyển khoản/tiền mặt), thời hạn thanh toán và quy trình xử lý khi chậm thanh toán.
- Quy trình giao nhận: Xác định rõ thời gian, địa điểm giao hàng, các điều kiện vận chuyển (Incoterms đối với quốc tế) và trách nhiệm chịu rủi ro trong quá trình lưu thông.
- Quyền và nghĩa vụ: Phân định rõ trách nhiệm của mỗi bên trong các khâu kiểm hàng, bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp hóa đơn chứng từ.
- Điều khoản vi phạm và bồi thường: Quy định cụ thể mức phạt vi phạm (không quá 8% giá trị nghĩa vụ bị vi phạm theo Luật Thương mại) và phạm vi bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh.
- Phương thức giải quyết tranh chấp: Lựa chọn cơ chế xử lý khi có mâu thuẫn thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án có thẩm quyền.
Lời khuyên: Việc quy định rõ ràng và chi tiết các nội dung trên không chỉ tạo nền tảng pháp lý vững chắc mà còn phản ánh sự chuyên nghiệp trong phong cách vận hành của doanh nghiệp khi giao thương với đối tác.
Hợp đồng mua bán hàng hóa có cần công chứng không?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc công chứng hợp đồng mua bán hàng hóa không phải là điều kiện bắt buộc để hợp đồng có hiệu lực. Các bên có thể tự do thỏa thuận và ký kết dưới hình thức văn bản thông thường, miễn là nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Tuy nhiên, cần lưu ý hai trường hợp đặc biệt sau:
- Hàng hóa là tài sản đặc thù: Đối với các loại tài sản mà pháp luật quy định bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu hoặc phải thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực theo quy định chuyên ngành (như bất động sản, xe cơ giới, tàu bay, tàu biển), thì việc công chứng hoặc chứng thực là điều kiện tiên quyết để hợp đồng có giá trị pháp lý đầy đủ và đủ điều kiện sang tên, đăng ký quyền sở hữu trước cơ quan nhà nước.
- Thỏa thuận của các bên: Dù pháp luật không yêu cầu, trong các giao dịch có giá trị cực lớn hoặc tính chất phức tạp, các bên có quyền chủ động yêu cầu công chứng hợp đồng để tăng cường tính xác thực, tính an toàn và tạo thuận lợi cho việc giải quyết tranh chấp sau này (nếu có).
Tóm lại: Với hoạt động mua bán hàng hóa thương mại thông thường, hình thức văn bản có chữ ký và đóng dấu của các bên là đủ để xác lập hiệu lực pháp lý. Chỉ khi giao dịch liên quan đến tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, doanh nghiệp mới cần thực hiện thủ tục công chứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Việc soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa đòi hỏi sự chuẩn xác trong từng điều khoản nhằm đảm bảo tính thực thi và bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của các bên. Các nội dung và mẫu tài liệu trên đã được hệ thống hóa theo quy định pháp luật hiện hành, làm cơ sở để doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình giao dịch. Trong trường hợp cần tùy chỉnh hợp đồng theo đặc thù ngành nghề hoặc yêu cầu tư vấn chuyên sâu, quý đối tác vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận chuyên trách để nhận giải pháp hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp về hợp đồng mua bán hàng hóa (FAQ)
Hợp đồng mua bán hàng hóa viết tay có hợp pháp không?
Có. Pháp luật công nhận hình thức hợp đồng bằng văn bản, bao gồm cả viết tay, miễn là các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện ký kết, nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật.
Có thể ký hợp đồng mua bán hàng hóa điện tử không?
Có. Theo Luật Giao dịch điện tử, hợp đồng được ký kết qua thông điệp dữ liệu, chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng giấy truyền thống. Đây là xu hướng phổ biến hiện nay giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.
Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa cá nhân có giá trị pháp lý không?
Có. Đây được xem là một giao dịch dân sự mua bán tài sản. Quan hệ này sẽ chịu sự điều chỉnh chủ yếu bởi Bộ luật Dân sự 2015.
Hợp đồng mua bán hàng hóa có thời hạn bao lâu?
Thời hạn của hợp đồng do các bên tự thỏa thuận. Có thể là thời hạn theo hiệu lực (đến khi giao hàng xong) hoặc thời hạn cụ thể (ví dụ: 01 năm kể từ ngày ký). Nếu không ghi rõ, hợp đồng thường chấm dứt khi các bên đã hoàn thành hết nghĩa vụ với nhau.
Xem thêm các mẫu hợp đồng phổ biến khác

Maison Office là đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn kinh nghiệm 10+ năm sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được văn phòng phù hợp nhất Liên hệ 0988.902.468 ngay!


