Mẫu hợp đồng đặt cọc theo quy định mới nhất [Tải ngay]

Hợp đồng đặt cọc là văn bản dùng để ghi nhận việc một bên giao tiền hoặc tài sản cho bên còn lại nhằm bảo đảm việc ký kết hoặc thực hiện hợp đồng chính trong tương lai. Trong các giao dịch mua bán nhà đất, thuê nhà, thuê trọ hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng đặt cọc càng rõ ràng thì rủi ro tranh chấp về tiền cọc, thời hạn ký hợp đồng và nghĩa vụ phạt cọc càng được hạn chế.
⬇ Tải ngay trọn bộ
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
Nội dung chính
- Hợp đồng đặt cọc là gì?
- Tải mẫu hợp đồng đặt cọc mới nhất
- Căn cứ pháp lý điều chỉnh hợp đồng đặt cọc
- Nội dung bắt buộc trong hợp đồng đặt cọc
- Những lưu ý quan trọng khi ký hợp đồng đặt cọc
- Câu hỏi thường gặp về hợp đồng đặt cọc (FAQ)
- Hợp đồng đặt cọc viết tay có hợp lệ không?
- Hợp đồng đặt cọc có bắt buộc công chứng không?
- Đặt cọc mua nhà đất bao nhiêu là hợp lý?
- Khi nào bên đặt cọc bị mất tiền cọc?
- Bên nhận đặt cọc vi phạm thì phải trả bao nhiêu?
- Có nên đặt cọc khi nhà đất đang thế chấp ngân hàng không?
- Hợp đồng đặt cọc có thể bị vô hiệu không?
Hợp đồng đặt cọc là gì?
Hợp đồng đặt cọc là sự thỏa thuận giữa bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc, theo đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn nhất định để bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Nội dung này được quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015.
Tải mẫu hợp đồng đặt cọc mới nhất
Các mẫu hợp đồng đặt cọc dưới đây được xây dựng theo từng mục đích giao dịch phổ biến, giúp người dùng dễ lựa chọn và chỉnh sửa theo nhu cầu thực tế. Khi sử dụng, cần kiểm tra kỹ thông tin cá nhân, tài sản, số tiền đặt cọc, thời hạn ký hợp đồng chính và điều khoản phạt cọc trước khi ký.
Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê trọ
Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê trọ phù hợp với trường hợp thuê phòng trọ, căn hộ mini hoặc nhà trọ theo tháng. Nội dung nên ghi rõ số tiền đặt cọc, thời điểm nhận phòng, tiền thuê hằng tháng, thời hạn ký hợp đồng thuê chính thức và cách xử lý tiền cọc nếu người thuê hoặc chủ trọ thay đổi thỏa thuận.
Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà
Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà áp dụng cho giao dịch thuê nhà nguyên căn, nhà phố, biệt thự hoặc nhà dùng làm văn phòng, cửa hàng, mặt bằng kinh doanh. Hợp đồng cần làm rõ mục đích thuê, thời hạn thuê dự kiến, số tiền đặt cọc, thời điểm bàn giao nhà và trách nhiệm hoàn trả hoặc khấu trừ tiền cọc.
Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán chung cư
Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà được dùng trong giao dịch mua bán nhà ở riêng lẻ hoặc nhà gắn liền với đất. Các bên cần ghi rõ thông tin căn nhà, giấy tờ pháp lý, giá mua bán dự kiến, thời điểm công chứng hợp đồng mua bán và mức phạt cọc nếu một bên từ chối giao dịch.
Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà
Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán chung cư phù hợp với giao dịch mua căn hộ đã có sổ hồng hoặc căn hộ đang chờ cấp giấy chứng nhận. Nội dung hợp đồng nên thể hiện rõ mã căn, tầng, diện tích, tình trạng pháp lý, giá bán, lịch thanh toán và thời điểm ký hợp đồng mua bán chính thức.
Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất
Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất sử dụng khi các bên thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thông tin thửa đất cần được ghi theo Giấy chứng nhận, bao gồm số thửa, tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng và tình trạng tranh chấp, quy hoạch, kê biên.
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
(V/v: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất)
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………………. chúng tôi gồm:
Bên đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên A)
Ông: ………………………………………………………………………………………………..
Sinh năm: ………………………………………………………………………………………………..
CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………
Bà: ………………………………………………………………………………………………..
Sinh năm:………………………………………………………………………………………..
CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………
Bên nhận đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên B)
Ông:……………………………………………………………………………………………….
Sinh năm: ……………………………………………………………………………………….
CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………
Bà: ……………………………………………………………………………………………………………..
Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………..
CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………
Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Đối tượng của Hợp đồng này là số tiền ………………… đồng (Bằng chữ : ………………… đồng chẵn) mà bên A đặt cọc cho bên B để được nhận chuyển nhượng ………. thửa đất số ….., tờ bản đồ số …… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ………… số ……………..; Số vào sổ cấp GCN số ……………….. do …………………………. cấp ngày ……………… mang tên ……………………………..
Thông tin cụ thể như sau:
– Diện tích đất chuyển nhượng: …….. m2 (Bằng chữ: ………………… mét vuông)
– Thửa đất:……………….. – Tờ bản đồ:………………….
– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………………..
– Mục đích sử dụng: Đất ở: ……….. m2
– Thời hạn sử dụng: …………………………….
– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………………..
Giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng toàn bộ thửa đất theo hiện trạng sử dụng thực tế nêu trên được hai bên thỏa thuận là: ………….. đồng (Bằng chữ: ……………. đồng)
Giá thỏa thuận này cố định trong mọi trường hợp, không tăng, không giảm khi giá thị trường biến động (nếu có).
Phương thức đặt cọc và thanh toán:
………………………………………………………………………………………….
* Thời hạn đặt cọc: ……. ngày kể từ ngày các bên lập và ký Hợp đồng này.
Điều 2. Phạt hợp đồng
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
Điều 3. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cam đoan của các bên
Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Bên A cam đoan:
– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.
– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.
– Đã tìm hiểu rõ nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng nêu trên.
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
2. Bên B cam đoan:
– Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.
– Thửa đất mà Bên B đã nhận tiền đặt cọc để chuyển nhượng cho Bên A thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên B và không là tài sản bảo đảm cho khoản vay của bên B tại Ngân hàng.
– Tính đến thời điểm giao kết hợp đồng này bên B cam đoan thửa đất nêu trên không có tranh chấp, không nằm trong quy hoạch; chưa nhận tiền đặt cọc hay hứa bán cho bất kỳ ai; không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
– Bên B cam đoan sau ngày lập và ký Hợp đồng này, bên B không đưa tài sản nêu trên tham gia giao dịch nào dưới bất kỳ hình thức nào.
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
Điều 5. Điều khoản chung
1. Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết.
2. Việc thanh toán tiền, bàn giao giấy tờ, thửa đất phải được lập thành văn bản và có xác nhận của hai bên.
3. Các bên đã đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
Hợp đồng này gồm …. tờ, …. … trang và được lập thành ….…… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ……… bản để thực hiện.
Các bên ký dưới đây để làm chứng và cùng thực hiện.
|
BÊN ĐẶT CỌC (Ký, ghi rõ họ tên)
|
BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (Ký, ghi rõ họ tên) |
⬇ Tải ngay trọn bộ
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
Căn cứ pháp lý điều chỉnh hợp đồng đặt cọc
Hợp đồng đặt cọc được điều chỉnh chủ yếu bởi Bộ luật Dân sự 2015. Theo Điều 328, đặt cọc là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, thường được dùng để ràng buộc việc ký kết hoặc thực hiện hợp đồng chính. Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Với giao dịch bất động sản, hợp đồng đặt cọc thường đi trước hợp đồng mua bán nhà ở hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hợp đồng chính có thể phải công chứng hoặc chứng thực tùy loại giao dịch. Theo Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp theo quy định.
Đối với nhà ở, Luật Nhà ở 2023 quy định các giao dịch như mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thường phải công chứng hoặc chứng thực, trừ các trường hợp được miễn theo luật.
Nội dung bắt buộc trong hợp đồng đặt cọc
Thông tin các bên tham gia hợp đồng
Hợp đồng cần ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, số CMND hoặc CCCD, địa chỉ thường trú của bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc. Trường hợp tài sản thuộc đồng sở hữu, tất cả đồng sở hữu phải cùng ký hoặc ủy quyền hợp pháp.
Đối tượng và mục đích đặt cọc
Đối tượng đặt cọc là khoản tiền cụ thể nhằm bảo đảm cho việc mua bán, chuyển nhượng hoặc thuê tài sản xác định. Mục đích đặt cọc cần ghi rõ là bảo đảm ký kết hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng thuê nhà hay hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Số tiền đặt cọc và hình thức thanh toán
Hợp đồng phải ghi rõ số tiền đặt cọc bằng số và bằng chữ, đồng thời xác định hình thức thanh toán như tiền mặt hoặc chuyển khoản. Đây là căn cứ quan trọng khi phát sinh tranh chấp về nghĩa vụ đặt cọc.
Thời hạn đặt cọc và thời điểm ký hợp đồng chính
Thời hạn đặt cọc được xác định rõ bằng ngày, tháng, năm. Trong thời hạn này, các bên có nghĩa vụ tiến hành ký hợp đồng chính tại văn phòng công chứng hoặc theo thỏa thuận.
Giá trị giao dịch và thỏa thuận liên quan
Đối với giao dịch mua bán hoặc chuyển nhượng, hợp đồng đặt cọc thường ghi nhận giá chuyển nhượng dự kiến và nguyên tắc giá cố định, không thay đổi khi thị trường biến động, trừ khi có thỏa thuận khác.
Phạt cọc và xử lý vi phạm
Theo thông lệ và đúng quy định pháp luật, nếu bên đặt cọc từ chối giao kết hợp đồng chính thì mất tiền đặt cọc. Nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hợp đồng chính thì phải hoàn trả tiền đặt cọc và bồi thường một khoản tương đương tiền đặt cọc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Cam đoan của các bên
Các bên cam đoan thông tin nhân thân và tình trạng pháp lý của tài sản là đúng sự thật, tài sản không tranh chấp, không bị kê biên, không dùng để bảo đảm nghĩa vụ khác và việc ký kết hoàn toàn tự nguyện.
Hiệu lực hợp đồng và điều khoản chung
Hợp đồng đặt cọc có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết và được lập thành nhiều bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ít nhất một bản để thực hiện.
Những lưu ý quan trọng khi ký hợp đồng đặt cọc
Trước khi ký hợp đồng đặt cọc, người mua, người thuê hoặc bên nhận chuyển nhượng nên rà soát nhanh các nội dung dưới đây để giảm rủi ro pháp lý:
- Kiểm tra người ký hợp đồng: Đảm bảo người nhận đặt cọc có quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc được ủy quyền hợp pháp.
- Đối chiếu giấy tờ tài sản: Kiểm tra thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng, hợp đồng mua bán hoặc giấy tờ liên quan.
- Xác minh tình trạng pháp lý: Làm rõ tài sản có tranh chấp, thế chấp, kê biên, quy hoạch hoặc hạn chế giao dịch hay không.
- Ghi rõ số tiền đặt cọc: Thể hiện bằng số, bằng chữ và hình thức thanh toán.
- Chốt thời hạn đặt cọc: Ghi rõ ngày bắt đầu, ngày kết thúc và thời điểm ký hợp đồng chính.
- Quy định phạt cọc: Nêu cụ thể trường hợp mất cọc, hoàn cọc, phạt cọc và bồi thường.
- Lưu chứng từ thanh toán: Giữ lại biên nhận, sao kê chuyển khoản, tin nhắn xác nhận và bản hợp đồng đã ký.
- Lập đủ số bản hợp đồng: Mỗi bên nên giữ ít nhất một bản có chữ ký đầy đủ.
Câu hỏi thường gặp về hợp đồng đặt cọc (FAQ)
Hợp đồng đặt cọc viết tay có hợp lệ không?
Hợp đồng đặt cọc viết tay có thể được sử dụng nếu thể hiện rõ thông tin các bên, tài sản đặt cọc, mục đích đặt cọc, số tiền, thời hạn, điều khoản phạt cọc và chữ ký xác nhận. Với giao dịch giá trị lớn, nên lập văn bản rõ ràng và lưu chứng từ thanh toán.
Hợp đồng đặt cọc có bắt buộc công chứng không?
Hợp đồng đặt cọc không bắt buộc phải công chứng trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, nếu giao dịch liên quan đến nhà đất có giá trị lớn, việc công chứng hoặc có người làm chứng có thể giúp tăng giá trị chứng cứ khi phát sinh tranh chấp.
Đặt cọc mua nhà đất bao nhiêu là hợp lý?
Pháp luật không quy định mức đặt cọc cố định. Thực tế, các bên thường tự thỏa thuận theo giá trị giao dịch, mức độ chắc chắn của pháp lý tài sản và thời gian chờ ký hợp đồng chính.
Khi nào bên đặt cọc bị mất tiền cọc?
Bên đặt cọc có thể bị mất tiền cọc nếu từ chối ký kết hoặc thực hiện hợp đồng chính mà không có lý do hợp pháp, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng.
Bên nhận đặt cọc vi phạm thì phải trả bao nhiêu?
Theo nguyên tắc của Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Có nên đặt cọc khi nhà đất đang thế chấp ngân hàng không?
Có thể cân nhắc nếu bên nhận đặt cọc cung cấp đầy đủ thông tin thế chấp, phương án giải chấp, thời hạn giải chấp và cam kết xử lý rõ ràng trong hợp đồng. Người đặt cọc nên kiểm tra kỹ hồ sơ và hạn chế giao số tiền lớn khi chưa có phương án bảo đảm an toàn.
Hợp đồng đặt cọc có thể bị vô hiệu không?
Hợp đồng đặt cọc có thể bị vô hiệu nếu chủ thể ký kết không có năng lực hành vi dân sự phù hợp, nội dung vi phạm điều cấm của luật, giao dịch giả tạo, bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc tài sản giao dịch không đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
Xem thêm các mẫu hợp đồng phổ biến khác

Maison Office là đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn kinh nghiệm 10+ năm sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được văn phòng phù hợp nhất Liên hệ 0988.902.468 ngay!


