Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng​ quy định mới nhất [Tải ngay]

Hợp đồng cho thuê mặt bằng

Hợp đồng thuê mặt bằng là cơ sở pháp lý quan trọng quyết định trực tiếp đến chi phí thuê, quyền khai thác mặt bằng và mức độ ổn định trong vận hành của doanh nghiệp. Trên thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh không đến từ giá thuê, mà từ các điều khoản chưa được quy định rõ ngay từ đầu như thời hạn thuê, đặt cọc, chấm dứt hợp đồng hay nghĩa vụ bàn giao.

⬇ Tải ngay trọn bộ
HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

Nội dung chính

1. Hợp đồng thuê mặt bằng là gì?

Hợp đồng thuê mặt bằng là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê, theo đó bên cho thuê giao mặt bằng cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định, còn bên thuê có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo thỏa thuận.

Về bản chất pháp lý, hợp đồng thuê mặt bằng có thể được xem là một dạng hợp đồng thuê tài sản. Theo Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê tài sản là thỏa thuận trong đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê mặt bằng là gì?

2. Tải mẫu hợp đồng thuê mặt bằng mới nhất

Việc sử dụng mẫu hợp đồng thuê mặt bằng mới nhất giúp các bên tiết kiệm thời gian soạn thảo, đồng thời hạn chế thiếu sót ở các điều khoản quan trọng như tiền thuê, đặt cọc, thời hạn thuê, điều kiện bàn giao, quyền sửa chữa cải tạo và xử lý khi chấm dứt hợp đồng.

⬇ Tải ngay trọn bộ
HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

——————————–

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

Số: …/…

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại …..

Chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ MẶT BẰNG:

Họ tên: ……………………………………………………… Sinh ngày: ……………………….

CMND số: …………………………….. cấp ngày: …………………………………………….

Thường trú: ………………………………………………………………………………………….

Là chủ sở hữu căn nhà số: ……………………………………………………………………..

Căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:

Số: …………  do …………………………………………… cấp ngày …………………………

Gọi tắt là bên A.

BÊN THUÊ MẶT BẰNG:

Họ tên: ………………………………………………. Sinh ngày: ………………………………

CMND số: …………………………………………… cấp ngày: ………………………………

Thường trú: ………………………………………………………………………………………….

Gọi tắt là bên B.

Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng thuê mặt bằng với nội dung sau:

ĐIỀU 1: Nội dung hợp đồng

1.1 – Bên A đồng ý cho bên B thuê mặt tiền: …………………………………………….

Với diện tích là …………………………………………………………………………………….,

gồm: …………………………………………………………………………………………………..

1.2 – Mục đích thuê: ………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: Thời hạn hợp động

2.1 – Thời hạn thuê mặt bằng là: …………………………………………………… tháng,

được tính từ ngày: …………………………… đến hết ngày: ………………………………

2.2 – Trường hợp bên B không đóng phí thế chân thì bên A có quyền lấy lại mặt bằng với điều kiện phải báo cho bên B trước 03 tháng.

2.3 – Trường hợp bên B đóng phí thế chân thì bên A phải theo đúng thời hạn hợp đồng đã nêu trên.

2.4 – Sau khi hết hạn hợp đồng, tuỳ theo nhu cầu thực tế hai bên có thể thoả thuận về việc gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng thuê.

ĐIỀU 3: Giá cả – Phương thức thanh toán

3.1 – Giá thuê mặt bằng là: ……………………………………………………………………..

3.2 – Trong trường hợp bên B chậm trả tiền thuê mặt bằng sau một tháng thì hợp đồng thuê mặt bằng này đương nhiên chấm dứt trước thời hạn và hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng. Bên B phải giao trả lại cho bên A toàn bộ mặt bằng và các trang thiết bị của nhà theo tình trạng ban đầu.

3.3 – Trường hợp bên A lấy lại mặt bằng trước thời hạn mà không thoả các điều kiện ở ĐIỀU 2 thì bên A phải bồi thường lại cho bên B toàn bộ chi phí bên B đã đầu tư trang thiết bị và các khoản tiền thuê mặt bằng của thời gian còn lại trong hợp đồng.

3.4 – Theo định kỳ 01 năm, giá thuê mặt bằng sẽ tăng thêm 10% so với giá hiện hành tại thời điểm đó.

ĐIỀU 4: Trách nhiệm của hai bên

4.1 – Trách nhiệm của bên A:

4.1.1 – Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả.

4.1.2 – Bên A sẽ bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thoả thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này.

4.2 – Trách nhiệm của bên B:

4.2.1 – Sử dụng mặt bằng đúng mục đích thuê, khi cần sửa chữa cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng sẽ bàn bạc cụ thể với bên A và phải được bên A chấp thuận và phải tuân thủ các quy định về xây dựng cơ bản của Nhà nước. Các chi phí sửa chữa này bên B tự bỏ ra và bên A không bồi hoàn lại khi hết hợp đồng thuê.

4.2.2 – Thanh toán tiền thuê nhà đúng thời hạn.

4.2.3 – Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo đúng pháp luật hiện hành.

4.2.4 – Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung trong khu vực kinh doanh.

4.2.5 – Được phép chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng hoặc cho người khác thuê lại sau khi thoả thuận và được sự đồng ý của bên A.

4.2.6 – Thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh (ngoài tiền thuê nhà ghi ở ĐIỀU 3) như tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh, … đầy đủ và đúng thời hạn.

4.2.7 – Trước khi chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng, bên B phải thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh… và giao lại mặt bằng cho bên A.

4.2.8 – Khi hai bên A và B chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng thì bên B phải trả lại nhà đã thuê theo đúng hiện trạng ban đầu, không được đập phá hay tháo dỡ bất cứ vật dụng nào mà bên A cho mượn.

ĐIỀU 5: Cam kết chung

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. nếu có xảy ra tranh chấp hoặc có một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên sẽ đưa vụ việc ra giải quyết tại Toàn án có thẩm quyền. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng mà hai bên phải chấp hành, mọi phí tổn sẽ do bên có lỗi chịu.

Hợp đồng được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

3. Căn cứ pháp lý điều chỉnh hợp đồng thuê mặt bằng

Hợp đồng thuê mặt bằng chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp luật khác nhau, tùy vào loại mặt bằng, mục đích thuê và chủ thể tham gia giao dịch.

Các căn cứ pháp lý thường được áp dụng gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015: quy định về giao kết hợp đồng, hợp đồng thuê tài sản, nghĩa vụ thanh toán, quyền sử dụng tài sản thuê, đơn phương chấm dứt và bồi thường thiệt hại.
  • Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn: liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền cho thuê, thời hạn sử dụng đất và tính hợp pháp của mặt bằng.
  • Luật Kinh doanh bất động sản: áp dụng trong trường hợp mặt bằng thuộc hoạt động kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà, công trình xây dựng hoặc phần diện tích sàn thương mại.
  • Luật Công chứng: quy định giá trị pháp lý của hợp đồng, giao dịch được công chứng; hợp đồng công chứng có giá trị chứng cứ và hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan.

Với hợp đồng thuê nhà hoặc thuê mặt bằng thông thường, pháp luật hiện hành không bắt buộc mọi trường hợp phải công chứng. Tuy nhiên, với hợp đồng có giá trị lớn, thời hạn thuê dài hoặc có đầu tư cải tạo nhiều, các bên nên cân nhắc công chứng hoặc chứng thực để tăng giá trị chứng cứ khi phát sinh tranh chấp.

4. Nội dung cần có trong hợp đồng thuê mặt bằng

Một hợp đồng thuê mặt bằng chặt chẽ cần thể hiện đầy đủ các điều khoản cốt lõi dưới đây. Đây là những nội dung nên được rà soát kỹ trước khi ký, đặc biệt với doanh nghiệp thuê mặt bằng làm văn phòng, showroom, cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh dài hạn.

4.1. Thông tin pháp lý của bên cho thuê và bên thuê

Hợp đồng cần ghi chính xác thông tin của các bên tham gia giao dịch.

Với bên cho thuê, cần xác định rõ họ tên hoặc tên pháp nhân, giấy tờ tùy thân, địa chỉ liên hệ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc giấy tờ chứng minh quyền cho thuê hợp pháp.

Với bên thuê là doanh nghiệp, thông tin trên hợp đồng nên trùng khớp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bao gồm tên công ty, mã số thuế, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng.

4.2. Thông tin chi tiết về mặt bằng cho thuê

Điều khoản về mặt bằng cần mô tả rõ địa chỉ, diện tích thuê, phạm vi sử dụng, hiện trạng bàn giao và tài sản đi kèm nếu có.

Đối với mặt bằng trong tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại hoặc khu phức hợp, cần làm rõ diện tích thuê là diện tích sử dụng thực tế, diện tích tính phí hay diện tích bao gồm phần dùng chung. Đây là điểm dễ phát sinh tranh chấp nếu hợp đồng không quy định cụ thể ngay từ đầu.

Ngoài diện tích, hợp đồng cũng nên ghi nhận các yếu tố vận hành như lối đi, thang máy, khu vực để xe, nhà vệ sinh, hệ thống điện nước, điều hòa, phòng cháy chữa cháy và các tiện ích chung được phép sử dụng.

Nội dung bắt buộc trong hợp đồng thuê mặt bằng

4.3. Mục đích sử dụng mặt bằng

Hợp đồng cần nêu rõ bên thuê được sử dụng mặt bằng vào mục đích gì, ví dụ: kinh doanh bán lẻ, làm văn phòng, showroom, nhà hàng, kho hàng, phòng khám, trung tâm đào tạo hoặc dịch vụ thương mại.

Việc xác định đúng mục đích sử dụng giúp hạn chế rủi ro vi phạm hợp đồng. Với một số ngành nghề có điều kiện như F&B, y tế, giáo dục, spa hoặc dịch vụ có phát sinh tiếng ồn, bên thuê cần kiểm tra thêm quy định pháp lý và nội quy vận hành của tòa nhà hoặc khu vực.

4.4. Thời hạn thuê và thời điểm bàn giao

Hợp đồng cần xác định rõ thời hạn thuê theo tháng hoặc năm, ngày bắt đầu thuê, ngày kết thúc thuê và thời điểm bàn giao mặt bằng thực tế.

Với doanh nghiệp thuê mặt bằng để kinh doanh hoặc làm văn phòng, thời hạn thuê nên phù hợp với kế hoạch vận hành, ngân sách đầu tư ban đầu và thời gian hoàn vốn cho chi phí setup, cải tạo nội thất.

Ngoài ra, hợp đồng nên quy định rõ điều kiện gia hạn, thời điểm thông báo gia hạn và quyền ưu tiên thuê tiếp nếu bên thuê có nhu cầu sử dụng lâu dài.

4.5. Giá thuê, tiền đặt cọc và phương thức thanh toán

Đây là nhóm điều khoản tài chính quan trọng nhất trong hợp đồng thuê mặt bằng.

Hợp đồng cần quy định rõ:

  • Giá thuê: Đơn giá thuê theo tháng, theo m² hoặc theo toàn bộ mặt bằng.
  • Kỳ thanh toán: Thanh toán hàng tháng, hàng quý, 6 tháng hoặc theo thỏa thuận.
  • Tiền đặt cọc: Số tháng đặt cọc, thời điểm nộp cọc và điều kiện hoàn trả.
  • Phương thức thanh toán: Chuyển khoản, tiền mặt hoặc hình thức khác.
  • Điều khoản tăng giá thuê: Tỷ lệ tăng, chu kỳ tăng và thời điểm áp dụng.

Trên thị trường, tiền đặt cọc thuê mặt bằng thường dao động từ 1–3 tháng tiền thuê, tùy vị trí, loại mặt bằng, thời hạn thuê và mức độ khan hiếm. Nếu bên thuê phải đầu tư chi phí cải tạo lớn, điều khoản hoàn cọc và chấm dứt trước hạn cần được quy định kỹ hơn.

4.6. Quyền cải tạo, sửa chữa và lắp đặt biển hiệu

Với mặt bằng kinh doanh hoặc văn phòng, bên thuê thường cần cải tạo nội thất, thi công hệ thống điện, mạng, điều hòa, bảng hiệu hoặc nhận diện thương hiệu.

Hợp đồng nên quy định rõ:

  • Hạng mục nào bên thuê được phép cải tạo.
  • Hạng mục nào cần sự chấp thuận bằng văn bản của bên cho thuê.
  • Trách nhiệm xin phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy hoặc giấy phép liên quan nếu có.
  • Cách xử lý tài sản cải tạo khi chấm dứt hợp đồng.
  • Nghĩa vụ hoàn trả mặt bằng về hiện trạng ban đầu.

Điều khoản này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp thuê mặt bằng làm showroom, nhà hàng, phòng khám, trung tâm đào tạo hoặc văn phòng có tiêu chuẩn thiết kế riêng.

4.7. Chi phí ngoài giá thuê

Ngoài tiền thuê cố định, hợp đồng cần làm rõ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng mặt bằng.

Các chi phí thường gặp gồm:

  • Điện, nước, internet.
  • Phí quản lý.
  • Phí gửi xe.
  • Phí vệ sinh.
  • Phí sử dụng ngoài giờ.
  • Thuế, phí liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  • Chi phí bảo trì, sửa chữa hạ tầng hoặc thiết bị.

Việc quy định rõ các khoản này giúp bên thuê chủ động ngân sách và tránh phát sinh chi phí ngoài dự kiến trong quá trình vận hành.

4.8. Điều khoản chấm dứt hợp đồng và xử lý vi phạm

Hợp đồng cần làm rõ các trường hợp được chấm dứt trước hạn, thời gian báo trước và trách nhiệm bồi thường nếu một bên vi phạm.

Một số trường hợp cần quy định cụ thể gồm:

  • Bên thuê chậm thanh toán tiền thuê.
  • Bên thuê sử dụng sai mục đích.
  • Bên cho thuê không đảm bảo quyền sử dụng mặt bằng.
  • Bên cho thuê lấy lại mặt bằng trước hạn.
  • Mặt bằng không đủ điều kiện pháp lý để tiếp tục sử dụng.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Đây là điều khoản có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của cả hai bên, đặc biệt khi bên thuê đã đầu tư chi phí lớn cho cải tạo, thiết kế và vận hành mặt bằng.

5. Những lưu ý quan trọng khi ký hợp đồng thuê mặt bằng

Trước khi ký hợp đồng thuê mặt bằng, bên thuê cần rà soát kỹ các yếu tố pháp lý, tài chính và vận hành để hạn chế rủi ro trong suốt thời gian thuê.

5.1. Kiểm tra quyền cho thuê hợp pháp của bên cho thuê

Bên thuê nên yêu cầu bên cho thuê cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền cho thuê hợp pháp đối với mặt bằng.

Nếu mặt bằng thuộc đồng sở hữu, tài sản đang thế chấp, mặt bằng trong dự án hoặc tài sản được ủy quyền cho thuê, cần kiểm tra kỹ phạm vi quyền ký kết hợp đồng để tránh rủi ro hợp đồng vô hiệu hoặc tranh chấp về sau.

5.2. Đối chiếu diện tích thuê và hiện trạng bàn giao

Hợp đồng nên kèm theo biên bản bàn giao mặt bằng, ghi nhận rõ diện tích, hiện trạng, trang thiết bị, công tơ điện nước, chìa khóa, hệ thống kỹ thuật và các tài sản đi kèm. Đối với mặt bằng văn phòng, nên kiểm tra thêm hệ thống điện, điều hòa, internet, thang máy, phòng cháy chữa cháy, nhà vệ sinh, bãi xe và quy định sử dụng ngoài giờ.

Những lưu ý quan trọng khi ký hợp đồng thuê mặt bằng

5.3. Làm rõ điều kiện hoàn cọc

Tiền đặt cọc là nội dung thường phát sinh tranh chấp khi kết thúc hợp đồng. Vì vậy, hợp đồng cần quy định rõ thời điểm hoàn cọc, điều kiện hoàn cọc, trường hợp bị khấu trừ và nghĩa vụ hoàn trả mặt bằng.

Bên thuê nên ưu tiên thanh toán cọc bằng chuyển khoản hoặc có phiếu thu, biên nhận để lưu chứng từ đầy đủ.

5.4. Xem kỹ điều khoản tăng giá thuê

Nếu hợp đồng có thời hạn từ 2 năm trở lên, điều khoản tăng giá thuê cần được quy định cụ thể về tỷ lệ tăng, thời điểm tăng và cách tính giá thuê mới.

Không nên ghi chung chung như “tăng theo giá thị trường” nếu không có cơ chế xác định rõ ràng, vì điều này có thể gây bất lợi cho bên thuê khi gia hạn hoặc bước sang chu kỳ thuê mới.

5.5. Thống nhất quyền sửa chữa và hoàn trả mặt bằng

Nếu bên thuê có nhu cầu cải tạo, lắp đặt nội thất, bảng hiệu hoặc thay đổi kết cấu mặt bằng, cần có sự chấp thuận rõ ràng từ bên cho thuê.

Hợp đồng cũng nên quy định cụ thể khi kết thúc thuê, bên thuê có phải tháo dỡ toàn bộ phần cải tạo hay được bàn giao lại cho bên cho thuê. Điều này giúp hạn chế tranh chấp về chi phí hoàn trả mặt bằng.

6. Khi nào nên công chứng hợp đồng thuê mặt bằng?

Không phải mọi hợp đồng thuê mặt bằng đều bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, công chứng là lựa chọn nên cân nhắc trong các trường hợp hợp đồng có giá trị lớn, thời hạn thuê dài, mặt bằng có nhiều bên liên quan hoặc bên thuê đầu tư chi phí cải tạo đáng kể.

Nên công chứng hoặc chứng thực hợp đồng khi:

  • Thời hạn thuê dài từ 3–5 năm trở lên.
  • Tổng giá trị hợp đồng lớn.
  • Mặt bằng dùng để đăng ký trụ sở, chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh.
  • Bên thuê đầu tư nhiều vào cải tạo, nội thất, máy móc.
  • Tài sản thuộc đồng sở hữu hoặc có yếu tố ủy quyền.
  • Hai bên muốn tăng giá trị chứng cứ khi có tranh chấp.

Việc công chứng giúp các bên có thêm cơ sở pháp lý khi cần chứng minh nội dung đã thỏa thuận, đặc biệt trong trường hợp phát sinh tranh chấp về thời hạn thuê, tiền đặt cọc, quyền sử dụng hoặc trách nhiệm bồi thường.

7. Các lỗi thường gặp khi soạn hợp đồng thuê mặt bằng

Nhiều hợp đồng thuê mặt bằng phát sinh tranh chấp do các điều khoản được soạn quá đơn giản, thiếu cơ chế xử lý khi có sự cố hoặc không dự liệu các chi phí vận hành thực tế.

Các lỗi phổ biến gồm:

  • Không kiểm tra quyền cho thuê: Bên ký hợp đồng không phải chủ sở hữu hoặc không có ủy quyền hợp pháp.
  • Không ghi rõ diện tích thuê: Nhầm lẫn giữa diện tích sử dụng, diện tích tim tường, diện tích tính phí hoặc phần diện tích dùng chung.
  • Không quy định điều kiện hoàn cọc: Dễ phát sinh tranh chấp khi chấm dứt hợp đồng hoặc bàn giao lại mặt bằng.
  • Không làm rõ chi phí ngoài giá thuê: Phí quản lý, điện nước, gửi xe, ngoài giờ, thuế phí có thể làm tăng ngân sách vận hành.
  • Không có biên bản bàn giao: Khó xác định hiện trạng ban đầu khi hoàn trả mặt bằng.
  • Không quy định quyền cải tạo: Bên thuê có thể bị yêu cầu tháo dỡ hoặc bồi thường ngoài dự kiến.
  • Điều khoản chấm dứt trước hạn thiếu rõ ràng: Không xác định thời gian báo trước, mức phạt hoặc trách nhiệm bồi thường.

Với doanh nghiệp thuê mặt bằng làm văn phòng, showroom hoặc cửa hàng, các lỗi này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận hành, tiến độ khai trương và tính ổn định của hoạt động kinh doanh.

8. Kinh nghiệm đàm phán hợp đồng thuê mặt bằng cho doanh nghiệp

Để tối ưu chi phí và hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên chuẩn bị trước các điểm cần đàm phán trước khi ký hợp đồng.

Một số nội dung nên ưu tiên đàm phán gồm:

  • Thời gian miễn phí setup: Áp dụng trong giai đoạn sửa chữa, thi công nội thất hoặc chuẩn bị khai trương.
  • Điều khoản tăng giá thuê: Nên có tỷ lệ tăng cố định hoặc khung tăng rõ ràng.
  • Điều kiện hoàn cọc: Quy định rõ thời hạn hoàn cọc sau khi bàn giao mặt bằng.
  • Quyền gia hạn hợp đồng: Bên thuê nên có quyền ưu tiên gia hạn nếu tiếp tục nhu cầu sử dụng.
  • Chi phí ngoài giờ: Đặc biệt quan trọng với văn phòng làm việc ngoài giờ hành chính.
  • Quyền treo biển hiệu: Cần thống nhất vị trí, kích thước, chi phí và quy chuẩn nhận diện.
  • Điều khoản chấm dứt sớm: Nên có cơ chế báo trước hợp lý để giảm thiểu thiệt hại cho cả hai bên.

Với các mặt bằng có chi phí thuê cao hoặc cần đầu tư nội thất lớn, doanh nghiệp nên rà soát hợp đồng cùng luật sư, bộ phận pháp chế hoặc đơn vị tư vấn thuê mặt bằng có kinh nghiệm thực tế.

9. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng thuê mặt bằng

9.1. Hợp đồng thuê mặt bằng có bắt buộc công chứng không?

Hợp đồng thuê mặt bằng không bắt buộc phải công chứng trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, với hợp đồng dài hạn, giá trị lớn hoặc có đầu tư cải tạo nhiều, công chứng giúp tăng giá trị chứng cứ và hạn chế rủi ro tranh chấp.

9.2. Hợp đồng thuê mặt bằng viết tay có hiệu lực không?

Hợp đồng thuê mặt bằng viết tay vẫn có thể có hiệu lực nếu thể hiện rõ thỏa thuận của các bên, có đầy đủ thông tin chủ thể, đối tượng thuê, giá thuê, thời hạn thuê, chữ ký và không vi phạm điều cấm của pháp luật. Tuy nhiên, nên lập hợp đồng rõ ràng, có biên bản bàn giao và chứng từ thanh toán đi kèm.

9.3. Tiền đặt cọc thuê mặt bằng bao nhiêu là hợp lý?

Tiền đặt cọc thuê mặt bằng thường dao động từ 1–3 tháng tiền thuê. Mức cọc cụ thể phụ thuộc vào vị trí, thời hạn thuê, loại mặt bằng, mức độ đầu tư cải tạo và thỏa thuận giữa các bên.

9.4. Bên thuê có được tự ý sửa chữa mặt bằng không?

Bên thuê không nên tự ý sửa chữa, cải tạo hoặc thay đổi kết cấu mặt bằng nếu chưa có sự đồng ý của bên cho thuê. Các hạng mục sửa chữa, lắp đặt nội thất, bảng hiệu, hệ thống điện, nước, điều hòa nên được thỏa thuận bằng văn bản.

9.5. Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng không?

Một bên chỉ nên đơn phương chấm dứt hợp đồng khi thuộc trường hợp đã được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phù hợp với quy định pháp luật. Nếu đơn phương chấm dứt trái thỏa thuận, bên vi phạm có thể phải bồi thường thiệt hại.

9.6. Khi hết hạn thuê có cần lập biên bản thanh lý không?

Nên lập biên bản thanh lý hợp đồng khi kết thúc thời hạn thuê. Biên bản này giúp xác nhận việc bàn giao lại mặt bằng, thanh toán công nợ, hoàn cọc, xử lý tài sản cải tạo và chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên.

Hợp đồng thuê mặt bằng là cơ sở quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bên thuê và bên cho thuê trong suốt quá trình sử dụng mặt bằng. Một hợp đồng rõ ràng cần thể hiện đầy đủ thông tin pháp lý, giá thuê, tiền đặt cọc, thời hạn thuê, quyền cải tạo, chi phí phát sinh, điều kiện chấm dứt và trách nhiệm bàn giao. Trước khi ký, các bên nên rà soát kỹ hiện trạng mặt bằng, quyền cho thuê hợp pháp và các điều khoản tài chính để hạn chế tranh chấp không đáng có.

Xem thêm các mẫu hợp đồng phổ biến khác