Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản mới nhất [Tải Word/PDF]

Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là một trong những giao dịch dân sự phổ biến, liên quan trực tiếp đến quyền sở hữu và nghĩa vụ thuế của cá nhân, tổ chức. Việc hiểu đúng quy định pháp luật và sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn giúp hạn chế rủi ro tranh chấp và đảm bảo hiệu lực pháp lý trong thực tiễn.

⬇ Tải ngay mẫu
HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Hợp đồng tặng cho tài sản là gì? 

Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, và bên được tặng cho đồng ý nhận. Đây là giao dịch dân sự không yêu cầu đền bù (bên nhận không trả tiền hay nghĩa vụ).

Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản mới nhất 2026 (Word, PDF)

Link tải mẫu hợp đồng tặng cho tài sản

Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản cần đảm bảo đầy đủ nội dung pháp lý theo quy định hiện hành, phù hợp cho công chứng và đăng ký quyền sở hữu. Doanh nghiệp và cá nhân nên sử dụng mẫu chuẩn để hạn chế rủi ro khi giao dịch.

⬇ Tải ngay mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Số: … /2018/HĐTCTS

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ …

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2018, tại …, chúng tôi gồm có:

Bên tặng cho tài sản (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

(Trường hợp bên tặng cho hoặc bên được tặng cho tài sản là cá nhân thì được ghi như sau):

Họ và tên: …

Năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp: …

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: …

Điện thoại: …

Email: …

Bên được tặng cho tài sản (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng tặng cho tài sản với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng 

  1. Tài sản tặng cho của bên A:

Tên tài sản: …

Chủng loại tài sản: …

Số lượng tài sản: …

Chất lượng tài sản: …

  1. Tài sản tặng cho thuộc quyền sở hữu của bên A theo giấy … (ghi giấy tờ và các thông tin liên quan chứng minh quyền sở hữu tài sản của bên A).
  2. Giá trị của tài sản tặng cho là: … đồng (Bằng chữ: …).

Điều 2. Giao và chuyển quyền quyền sở hữu tài sản tặng cho

  1. Bên A có nghĩa vụ giao tài sản tặng cho nêu tại Điều 1 của hợp đồng này và giấy tờ về quyền sở hữu tài sản cho bên B vào ngày …/ …/ …
  2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản tặng cho tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Trách nhiệm nộp tiền thuế, phí và lệ phí

Tiền thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc tặng cho tài sản theo hợp đồng này do bên B chịu trách nhiệm nộp tại cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Chi phí khác

Chi phí vận chuyển tài sản tặng cho và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản tặng cho do bên B chịu trách nhiệm thanh toán theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 5. Cam đoan của các bên

  1. Bên A cam đoan:

– Thông tin về nhân thân, tài sản tặng cho ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

– Tài sản thuộc trường hợp được tặng cho tài sản theo quy định của pháp luật;

– Tại thời điểm giao kết hợp đồng này: Tài sản tặng cho không có tranh chấp; Tài sản tặng cho không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong hợp đồng này.

  1. Bên B cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

– Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản tặng cho, cũng như các khuyết tật của tài sản tặng cho tại Điều 1 của hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (nếu có);

– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

Điều 6. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì bên A và bên B tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp bên A và bên B không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Các thoả thuận khác

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./.

BÊN B

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu)

 

BÊN A

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu)

Điều kiện để hợp đồng tặng cho tài sản có hiệu lực

Điều kiện về chủ thể

Các bên tham gia phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật. Trường hợp chưa đủ năng lực, việc giao dịch phải được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp.

Điều kiện về tài sản tặng cho

Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên tặng cho và không có tranh chấp. Đồng thời, tài sản không bị kê biên hoặc hạn chế quyền chuyển giao theo quy định pháp luật.

Hợp đồng tặng cho tài sản mới nhất

Điều kiện về hình thức và công chứng

Đối với bất động sản và tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, hợp đồng bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Đây là điều kiện quan trọng để đảm bảo giá trị pháp lý của giao dịch.

Trường hợp hợp đồng vô hiệu

Hợp đồng có thể bị vô hiệu nếu chủ thể không đủ năng lực hành vi dân sự hoặc nội dung vi phạm quy định pháp luật. Ngoài ra, các trường hợp bị lừa dối, cưỡng ép hoặc không tuân thủ hình thức bắt buộc cũng làm mất hiệu lực hợp đồng.

Thủ tục công chứng và sang tên tài sản tặng cho

Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ bao gồm giấy tờ tùy thân của các bên, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản và dự thảo hợp đồng tặng cho. Trường hợp được miễn thuế, cần bổ sung giấy tờ chứng minh quan hệ theo quy định.

Quy trình công chứng hợp đồng

Các bên nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng để được kiểm tra tính pháp lý của tài sản và giao dịch. Sau đó, công chứng viên soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng, các bên ký kết và hoàn tất công chứng, thường trong 1 đến 2 ngày làm việc.

Thủ tục đăng ký sang tên tài sản

Sau khi công chứng, hồ sơ được nộp tại cơ quan có thẩm quyền như văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan đăng ký xe. Cơ quan chức năng sẽ tiếp nhận, xử lý và cập nhật thông tin sở hữu cho bên nhận theo quy định.

Những rủi ro và tranh chấp thường gặp

Hợp đồng tặng cho bị vô hiệu

Hợp đồng có thể bị vô hiệu nếu không tuân thủ đúng hình thức, thiếu công chứng hoặc tài sản không đủ điều kiện pháp lý. Những sai sót này khiến giao dịch không được pháp luật công nhận và không thể thực hiện sang tên.

Tranh chấp quyền sở hữu tài sản

Tranh chấp thường phát sinh khi tài sản có nhiều đồng sở hữu hoặc chưa hoàn tất thủ tục chuyển quyền. Điều này có thể làm gián đoạn quá trình sử dụng và gây khó khăn khi xác định quyền lợi của các bên.

Rủi ro khi tặng cho có điều kiện

Việc tặng cho kèm điều kiện dễ phát sinh tranh chấp nếu không chứng minh được nghĩa vụ đã được thực hiện. Nếu điều khoản không rõ ràng, tranh chấp có thể kéo dài và khó xử lý về mặt pháp lý.

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản có bắt buộc công chứng không

Có. Đối với bất động sản và tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, pháp luật bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo hiệu lực.

Tặng cho tài sản có phải đóng thuế không

Có thể phải đóng thuế thu nhập cá nhân 10%. Tuy nhiên, giao dịch giữa người thân như cha mẹ và con sẽ được miễn thuế theo quy định.

Hợp đồng tặng cho có hủy được không

Có thể hủy nếu có thỏa thuận hoặc khi bên nhận không thực hiện điều kiện tặng cho. Việc hủy phải tuân thủ quy định pháp luật.

Khi nào hợp đồng tặng cho có hiệu lực

Thời điểm có hiệu lực phụ thuộc vào loại tài sản. Với bất động sản, hiệu lực phát sinh sau khi đăng ký sang tên.

Hợp đồng tặng cho tài sản là công cụ pháp lý quan trọng giúp chuyển giao quyền sở hữu hợp pháp giữa các cá nhân và tổ chức. Việc nắm rõ quy định pháp luật, điều kiện hiệu lực, nghĩa vụ thuế và quy trình thực hiện giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quyền lợi trong giao dịch.

Để tham khảo thêm các mẫu hợp đồng, biểu mẫu pháp lý và tài liệu chuyên sâu, có thể truy cập tại:
https://maisonoffice.vn/tai-lieu-va-bieu-mau/

Xem thêm các mẫu hợp đồng phổ biến khác

5/5 - (1 bình chọn)