Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mới [Tải ngay]

hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là văn bản pháp lý ghi nhận thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đất giữa bên tặng cho và bên được tặng cho theo quy định pháp luật. Việc lập hợp đồng rõ ràng, đầy đủ thông tin về thửa đất, quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ giúp hạn chế tranh chấp, đồng thời làm căn cứ thực hiện thủ tục công chứng, sang tên sổ đỏ.

⬇ Tải ngay mẫu
HĐ TẶNG CHO QUYỀN SD ĐẤT

Nội dung chính

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là gì?

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, và bên được tặng cho đồng ý nhận. Hợp đồng này phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực và có hiệu lực từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất năm 2026 Word, PDF

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa bên tặng cho và bên nhận tặng cho, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất cho bên nhận mà không yêu cầu đền bù. Giao dịch này được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai hiện hành.

⬇ Tải ngay mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

              

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 

(Số: ……………./HĐTCTSGLĐ)

 

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., Tại …………………………Chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO (BÊN A): 

  1. a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ……………………………Năm sinh:………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………

Hộ khẩu: ………………

Địa chỉ: …………………

Điện thoại: ……………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: ……………………………….

  1. b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: ……………………………Năm sinh:…………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………

Hộ khẩu: …………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………

Điện thoại: ………………………………

Ông/bà: …………………Năm sinh:………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………

Hộ khẩu: …………………………………

Địa chỉ: …………………………

Điện thoại: ……………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: ………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:

………………………………

………………………………

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B): 

Ông/bà: ………………Năm sinh:……………………

CMND số: ……………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………

Hộ khẩu: …………………………..

Địa chỉ: ………………………………

Điện thoại: …………………………

Ông/bà: ………………………Năm sinh:………………

CMND số: ………… Ngày cấp ……….. Nơi cấp: …………

Hộ khẩu: …………………………………

Địa chỉ: ……………………………

Điện thoại: ………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo …………….………….. ,cụ thể như sau:

– Thửa đất số: …………………………..

– Tờ bản đồ số: …………………………….

– Địa chỉ thửa đất: ………………………..

– Diện tích: ………………. m2 (Bằng chữ: ……………….)

– Hình thức sử dụng:

  + Sử dụng riêng: …………………………. m2

  + Sử dụng chung: …………………………… m2

– Mục đích sử dụng:………….

– Thời hạn sử dụng:……………….

– Nguồn gốc sử dụng:…………….

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ………………………

………………………

1.2. Tài sản gắn liền với đất là: ………………

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ………………

1.3. Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên là …………….đồng (Bằng chữ: ………….. ĐVN)

ĐIỀU 2: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

2.1. Việc đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

2.2. Lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 

3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm …………………………..

3.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ……………………….. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

5.2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

6.2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho;

6.3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

ĐIỀU 7: QUYỀN CỦA BÊN B

7.1. Yêu cầu bên A giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

7.2. Được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

7.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. 

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
  3. c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này: 

   – Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

   – Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  1. d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  2. e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  3. c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  4. d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

                    BÊN TẶNG CHO (Bên A)                                                                       BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B)

                   (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)                                                                            (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày …….. tháng …….. năm …….. , tại: …………..

Tôi ……………….., Công chứng viên phòng Công chứng ……………..

số ……….. tỉnh (thành phố) ………… 

CÔNG CHỨNG:

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ……………… và bên B là ……………; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– ……………………………………..

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

 

                                              Số…………., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

                                                                                   CÔNG CHỨNG VIÊN

                                                                           (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Điều kiện để hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực

Điều kiện đối với quyền sử dụng đất

Thửa đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp và không thuộc diện tranh chấp hoặc bị kê biên. Đồng thời, đất vẫn còn thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều kiện đối với các bên tham gia

Các bên tham gia phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện trong giao dịch. Việc ký kết hợp đồng không được xuất phát từ sự ép buộc, lừa dối hoặc nhầm lẫn.

Trường hợp hợp đồng vô hiệu

Hợp đồng sẽ bị vô hiệu nếu vi phạm điều cấm của pháp luật, mang tính giả tạo hoặc không đúng hình thức theo quy định. Ngoài ra, việc không thực hiện công chứng trong trường hợp bắt buộc cũng làm mất hiệu lực pháp lý của hợp đồng.

Nội dung cần có trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Thông tin các bên trong hợp đồng

Cần ghi đầy đủ họ tên, số CCCD hoặc CMND và địa chỉ thường trú của bên tặng cho và bên nhận. Các thông tin pháp lý này giúp xác định rõ chủ thể và trách nhiệm trong giao dịch.

Thông tin thửa đất và tài sản gắn liền với đất

Hợp đồng phải thể hiện chi tiết số thửa, tờ bản đồ, diện tích và mục đích sử dụng đất. Đồng thời, cần ghi rõ thời hạn sử dụng, nguồn gốc đất và các tài sản gắn liền nếu có.

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Nội dung hợp đồng cần quy định rõ trách nhiệm bàn giao tài sản và thủ tục sang tên. Ngoài ra, các nghĩa vụ về thuế, lệ phí và cam kết pháp lý cũng phải được thể hiện cụ thể để tránh tranh chấp.

Nội dung cần có trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Điều khoản về thuế chi phí và cam kết

Xác định rõ bên chịu thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, chi phí công chứng và các khoản phát sinh khác.

Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định mới

Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm hợp đồng tặng cho đã được công chứng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ tùy thân của các bên. Trường hợp được miễn thuế cần bổ sung giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân theo quy định.

Quy trình công chứng hợp đồng

Các bên thực hiện ký kết tại tổ chức hành nghề công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý. Công chứng viên sẽ kiểm tra hồ sơ, xác minh thông tin và chứng nhận giao dịch hợp lệ.

Thủ tục sang tên sổ đỏ sau khi tặng cho

Sau khi công chứng, hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký biến động. Cơ quan chức năng sẽ tiếp nhận, xử lý và cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận.

Thuế và chi phí khi tặng cho quyền sử dụng đất

Thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho

Mức thuế thu nhập cá nhân là 10% giá trị tài sản nếu không thuộc diện miễn thuế. Một số trường hợp như tặng cho giữa người thân sẽ được miễn theo quy định.

Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ được tính bằng 0,5% giá trị quyền sử dụng đất theo bảng giá Nhà nước. Khoản phí này là nghĩa vụ tài chính bắt buộc khi thực hiện sang tên.

Thuế và chi phí khi tặng cho quyền sử dụng đất

Các trường hợp được miễn thuế

Các giao dịch giữa cha mẹ và con, vợ chồng, ông bà và cháu, anh chị em ruột sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nếu có đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ.

Những lưu ý quan trọng khi lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Để đảm bảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có giá trị pháp lý và hạn chế tranh chấp, các bên cần lưu ý một số vấn đề quan trọng dưới đây:

Rủi ro pháp lý thường gặp

Các rủi ro phổ biến bao gồm việc hợp đồng không được công chứng theo quy định, thửa đất đang có tranh chấp, thông tin kê khai sai lệch hoặc không đáp ứng điều kiện sang tên. Những sai sót này có thể khiến hợp đồng vô hiệu hoặc gây khó khăn trong quá trình đăng ký quyền sử dụng đất.

So sánh tặng cho và chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tặng cho là hình thức chuyển giao tài sản không có yếu tố thanh toán, thường áp dụng giữa các cá nhân có quan hệ thân nhân. Trong khi đó, chuyển nhượng là giao dịch mua bán có giá trị và phát sinh nghĩa vụ tài chính khác biệt. Việc xác định đúng hình thức giúp tối ưu chi phí thuế, lệ phí và tránh rủi ro pháp lý.

Kinh nghiệm thực tế khi công chứng và sang tên

Nên kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của thửa đất, bao gồm quyền sở hữu và hiện trạng sử dụng trước khi lập hợp đồng. Đồng thời, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và thực hiện công chứng tại đơn vị uy tín để đảm bảo hợp đồng hợp lệ và quá trình sang tên diễn ra thuận lợi.

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có bắt buộc công chứng không

Có. Theo quy định của pháp luật, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị pháp lý và được cơ quan nhà nước chấp nhận khi sang tên.

Tặng cho quyền sử dụng đất có phải đóng thuế không

Có, tuy nhiên trong nhiều trường hợp giữa người thân trong gia đình như cha mẹ và con, vợ chồng hoặc anh chị em ruột thì được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có thể hủy được không

Có thể hủy nếu các bên thỏa thuận hoặc nếu hợp đồng bị tuyên vô hiệu theo quy định của pháp luật. Việc hủy cần thực hiện theo đúng trình tự pháp lý.

Thời điểm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực là khi nào

Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm được công chứng hợp pháp, trừ khi các bên có thỏa thuận khác phù hợp quy định pháp luật.

Có thể tặng cho quyền sử dụng đất khi chưa có sổ đỏ không

Không. Điều kiện bắt buộc là thửa đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp thì mới được thực hiện giao dịch tặng cho.

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là giao dịch pháp lý quan trọng, liên quan trực tiếp đến quyền sở hữu và sử dụng tài sản có giá trị lớn. Việc nắm rõ quy định pháp luật, chuẩn bị đúng hồ sơ, sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn và thực hiện đầy đủ thủ tục công chứng, sang tên giúp hạn chế tối đa rủi ro phát sinh.

Để tham khảo thêm các biểu mẫu chuẩn pháp lý và tài liệu liên quan, người dùng có thể truy cập tại: https://maisonoffice.vn/tai-lieu-va-bieu-mau/

Xem thêm các mẫu hợp đồng phổ biến khác

Đánh giá bài viết