Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở mới nhất [Tải ngay]

Hợp đồng mua bán nhà ở là sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về việc chuyển quyền sở hữu nhà ở, được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Nhà ở 2014. Đây là loại hợp đồng song vụ, có đền bù và phát sinh quyền nghĩa vụ pháp lý rõ ràng giữa các bên tham gia.
⬇ Tải ngay mẫu
HỘP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ
Nội dung chính
- Hợp đồng mua bán nhà ở là gì?
- Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở mới nhất hiện nay (Word, PDF)
- Nội dung bắt buộc cần có trong hợp đồng mua bán nhà ở
- Điều kiện để hợp đồng mua bán nhà ở có hiệu lực
- Thủ tục ký kết và công chứng hợp đồng mua bán nhà ở
- Rủi ro pháp lý thường gặp khi ký hợp đồng mua bán nhà ở
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- 1. Hợp đồng mua bán nhà ở viết tay có giá trị pháp lý không?
- 2. Người nước ngoài có được đứng tên trong hợp đồng mua bán nhà ở tại Việt Nam không?
- 3. Thủ tục sang tên sau khi ký hợp đồng gồm những bước nào?
- 4. Có cần thuê luật sư khi ký hợp đồng mua bán nhà không?
- 5. Hợp đồng mua bán nhà ở đã công chứng có thể hủy bỏ không?
Hợp đồng mua bán nhà ở là gì?
Hợp đồng mua bán nhà ở là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên bán và bên mua, trong đó bên bán chuyển giao quyền sở hữu nhà ở và giấy tờ liên quan cho bên mua, còn bên mua trả tiền theo thỏa thuận. Đây là loại hợp đồng dân sự, có đền bù, thường phải được công chứng, chứng thực để đảm bảo tính pháp lý.
Đối tượng của hợp đồng là nhà ở đáp ứng điều kiện tham gia giao dịch, bao gồm nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư hoặc nhà ở thương mại. Bên mua phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở mới nhất hiện nay (Word, PDF)
Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở cần bám sát nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023, gồm thông tin các bên, đặc điểm nhà ở, giá bán và phương thức thanh toán.
Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở file Word
Người dân nên tham khảo mẫu hợp đồng phù hợp với loại nhà ở và giao dịch thực tế để bảo đảm các nội dung cần thiết theo quy định hiện hành. Việc tự soạn thảo ngoài mẫu dễ thiếu điều khoản bắt buộc và gặp khó khăn khi công chứng hoặc đăng ký quyền sở hữu.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày…. tháng….năm….
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Hôm nay, tại ………………………………………….chúng tôi gồm:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG: (Sau đây gọi tắt là Bên A)
– Ông: ………………………….. Sinh năm:…………………………………………………
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………. do ………………….cấp ngày…./…../………….
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………
– Cùng vợ là bà: ………………………….. Sinh năm:………………………………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………..cấp ngày…./…../…………..
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………..
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG: (Sau đây gọi tắt là Bên B)
– Ông: ………………………….. Sinh năm:……………………………………………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………. cấp ngày…./…../…………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….
– Cùng vợ là bà: ………………………….. Sinh năm:………………………………
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………….cấp ngày…./…../……….
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….
Hai Bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo các thoả thuận sau:
Điều 1. Đối tượng của hợp đồng
1.1. Đối tượng của hợp đồng này là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………….
Thông tin cụ thể như sau:
* Thửa đất:
– Thửa đất số: ……………………………………………………………………………….
– Tờ bản đồ:…………………………………………………………………………………………
– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
– Diện tích: ……………. m2 (Bằng chữ: ……………………………………………………)
– Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: …………….. m2; Sử dụng chung: …….m2
– Mục đích sử dụng:……………………………………………………………………………..
– Thời hạn sử dụng:……………………………………………………………………………..
– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………………………………..
* Nhà ở:
– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
– Diện tích xây dựng: ………… m2
– Diện tích sàn: ………… m2
– Kết cấu: …………………………………………………………………………………………..
– Cấp (hạng) nhà ở: …………………………………………………………………………….
– Số tầng nhà ở: …………… tầng.
Ghi chú:……………………………………………………………………………………………..
1.2. Bằng Hợp đồng này Bên A đồng ý chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên cho Bên B và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên như hiện trạng.
Điều 2. Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán
2.1. Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………… VNĐ (Bằng chữ: ……………….).
2.2. Phương thức thanh toán…………………………………………………………….
Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A
3.1. Quyền của bên A
– Có quyền nhận tiền chuyển nhượng theo đúng số tiền và hạn thanh toán do hai bên thỏa thuận.
– Có quyền gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ, yêu cầu bên B trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3.2. Nghĩa vụ của bên A
– Bên A có nghĩa vụ giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho bên B ngay sau khi ký hợp đồng để bên B thực hiện thủ tục đăng ký biến động (thủ tục sang tên).
– Nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu các bên thỏa thuận bên A nộp ).
Điều 4. Nghĩa vụ và quyền của bên B
4.1. Nghĩa vụ của bên B
– Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên A.
– Thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
– Bên B chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu thỏa thuận bên B nộp thay).
– Nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
– Nộp phí thẩm định hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định.
– Trả phí và thù lao công chứng hợp đồng chuyển nhượng.
4.2. Quyền của bên B
Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở từ bên A.
Điều 5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
Điều 6. Cam đoan của các bên
Hai bên chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
6.1. Bên A cam đoan
Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân và về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đã nêu trong hợp đồng này là đúng sự thật.
* Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên chưa tham gia bất cứ một giao dịch nào: Không tặng cho, cho thuê, cho mượn, cầm cố, đặt cọc, thế chấp, góp vốn.
– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đã được đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật.
– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không có tranh chấp.
– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không thuộc quy hoạch hoặc thuộc trường hợp bị giải phóng mặt bằng.
– Có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cho Bên B hoàn tất các thủ tục có liên quan đến việc đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6.2. Bên B cam đoan
– Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân mà Bên B cung cấp ghi trong hợp đồng là đúng sự thật.
– Bên B đã tìm hiểu thông tin về thửa đất và nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu trên.
6.3. Hai bên cam đoan
– Đảm bảo tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sự giả mạo về hồ sơ, giấy tờ cung cấp cũng như các hành vi gian lận hay vi phạm pháp luật khác liên quan tới việc ký kết hợp đồng này.
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
Điều 7. Điều khoản cuối cùng
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng (hoặc chứng thực). Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai Bên lập thành văn bản và chỉ được thực hiện khi Bên B chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo Hợp đồng này.
Hai bên đã tự đọc nguyên văn, đầy đủ các trang của bản Hợp đồng này và không yêu cầu chỉnh sửa, thêm, bớt bất cứ thông tin gì trong bản hợp đồng này. Đồng thời hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
| BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Bên A) (Ký, ghi rõ họ tên) |
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Bên B) (Ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở viết tay
Hợp đồng mua bán nhà ở viết tay vẫn có thể được công nhận nếu đáp ứng đầy đủ nội dung và được công chứng hoặc chứng thực đúng quy định. Tuy nhiên, hình thức viết tay dễ bị thiếu thông tin kỹ thuật hoặc các điều khoản bảo vệ, dẫn đến tranh chấp sau này.
Nội dung bắt buộc cần có trong hợp đồng mua bán nhà ở
Thông tin các bên tham gia hợp đồng
Hợp đồng mua bán nhà ở cần ghi rõ họ tên, số CCCD, địa chỉ thường trú của bên bán và bên mua nếu một bên là cá nhân, hoặc tên, mã số doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nếu một bên là tổ chức. Thông tin sai lệch giữa hợp đồng và giấy tờ tùy thân là lỗi phổ biến khiến hồ sơ công chứng bị trả lại.
Thông tin về nhà ở và quyền sở hữu
Phần thông tin này mô tả chi tiết địa chỉ nhà ở, loại nhà (nhà riêng lẻ, căn hộ chung cư…), diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, kết cấu, số tầng, tình trạng hiện tại. Đối với đất gắn liền, ghi rõ số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất và số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán
Giá chuyển nhượng trong hợp đồng phải ghi rõ bằng số và bằng chữ, theo giá trị thực tế giao dịch. Phương thức thanh toán có thể là một lần hoặc nhiều lần, kèm theo tiến độ cụ thể, hình thức (chuyển khoản, tiền mặt) và thời hạn từng đợt.
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Bên bán có nghĩa vụ bàn giao nhà ở đúng tình trạng đã thỏa thuận và hỗ trợ thủ tục sang tên. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán đúng tiến độ và tiếp nhận nhà ở theo thời hạn cam kết trong hợp đồng.
Điều khoản bàn giao và sang tên
Hợp đồng cần quy định thời điểm bàn giao nhà ở, tình trạng nội thất kèm theo và thời hạn hoàn thành thủ tục đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp mua nhà ở từ chủ đầu tư, chủ đầu tư thường có trách nhiệm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho bên mua.
Điều khoản phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp
Mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên tự thỏa thuận, thường tính theo phần trăm giá trị hợp đồng hoặc theo số tiền đặt cọc. Đối với việc giải quyết tranh chấp, hai bên nên ưu tiên cách thương lượng, hòa giải. Nếu việc thương lượng không thành công, một trong các bên có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều kiện để hợp đồng mua bán nhà ở có hiệu lực
Một hợp đồng mua bán nhà ở có hiệu lực khi đáp ứng đồng thời điều kiện về chủ thể, đối tượng giao dịch và hình thức hợp đồng theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 160, 161 Luật Nhà ở 2023.
Điều kiện về chủ thể tham gia
Bên bán, bên mua phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp và tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện. Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung, giao dịch cần có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả đồng sở hữu.
Nếu bên mua là cá nhân trong nước không bắt buộc có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở. Nếu bên mua là cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo Luật Nhà ở 2023.
Điều kiện về đối tượng nhà ở
Nhà ở tham gia giao dịch phải có giấy chứng nhận theo quy định (trừ một số trường hợp nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện), không thuộc diện tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu, không bị kê biên để thi hành án và không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất.
Điều kiện về hình thức hợp đồng
Hợp đồng mua bán nhà ở phải lập thành văn bản, không được xác lập bằng lời nói hoặc hành vi. Đây là điều kiện bắt buộc để hợp đồng được công chứng và được cơ quan đăng ký đất đai chấp nhận hồ sơ sang tên. Đối với giao dịch giữa cá nhân với cá nhân về nhà ở thương mại, hợp đồng bắt buộc công chứng hoặc chứng thực.
Quy định về công chứng hợp đồng mua bán nhà ở
Theo khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023, trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ các trường hợp mua bán nhà ở thuộc tài sản công, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư hoặc một bên là tổ chức theo quy định
Đối với trường hợp thuộc diện phải công chứng hoặc chứng thực, thời điểm hợp đồng mua bán nhà ở có hiệu lực là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực, không phải thời điểm hai bên ký tên.
Thủ tục ký kết và công chứng hợp đồng mua bán nhà ở
Trình tự thực hiện giao dịch nhà ở được quy định tại Điều 162 Luật Nhà ở 2023, bắt đầu từ việc hai bên thỏa thuận lập hợp đồng đến khi hoàn tất đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.
Hồ sơ cần chuẩn bị khi công chứng hợp đồng
Hồ sơ công chứng hợp đồng mua bán nhà ở gồm các giấy tờ sau:
- Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy tờ tùy thân của các bên (CCCD/CMND còn hiệu lực).
- Hợp đồng mua bán đã soạn thảo (theo mẫu hoặc thỏa thuận).
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (nếu cần).
- Giấy ủy quyền (nếu có người đại diện).
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng.
Quy trình công chứng tại văn phòng công chứng
Các bên mang hồ sơ đến tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền (thường ngay tại nơi mua). Công chứng viên kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ, giải thích quyền nghĩa vụ, chứng kiến việc ký kết và đóng dấu công chứng. Sau khi công chứng, hợp đồng mua bán nhà ở chính thức có hiệu lực pháp lý.
Chi phí công chứng và thuế phí liên quan
Phí công chứng được tính theo Thông tư 257/2016/TT-BTC trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng:
| Giá trị tài sản hoặc hợp đồng | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| Dưới 50 triệu đồng | 50.000 |
| Từ 50 triệu đến 100 triệu đồng | 100.000 |
| Trên 100 triệu đến 1 tỷ đồng | 0,1% giá trị |
| Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | 1 triệu + 0,06% phần vượt 1 tỷ |
| Trên 3 tỷ đến 5 tỷ đồng | 2,2 triệu + 0,05% phần vượt 3 tỷ |
| Trên 5 tỷ đến 10 tỷ đồng | 3,2 triệu + 0,04% phần vượt 5 tỷ |
| Trên 10 tỷ đến 100 tỷ đồng | 5,2 triệu + 0,03% phần vượt 10 tỷ |
| Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu + 0,02% phần vượt (tối đa 70 triệu) |
Ngoài phí công chứng, các bên còn phải nộp thuế thu nhập cá nhân (thường 2% giá trị chuyển nhượng đối với bên bán là cá nhân), lệ phí trước bạ (0,5% giá trị nhà đất) và các khoản phí đăng ký sang tên khác theo quy định tại thời điểm thực hiện.
Rủi ro pháp lý thường gặp khi ký hợp đồng mua bán nhà ở
Phần lớn tranh chấp mua bán nhà ở xuất phát từ việc bỏ qua công chứng, đặt cọc không rõ điều khoản hoặc mua nhà ở đang tranh chấp. Nhận diện sớm các rủi ro này giúp người mua tránh thiệt hại tài chính.
Hợp đồng mua bán nhà viết tay có hợp pháp không
Hợp đồng mua bán nhà viết tay chỉ có giá trị pháp lý khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, đặc biệt là phải được công chứng hoặc chứng thực. Trong thực tế, các hợp đồng viết tay không công chứng thường không đủ điều kiện để thực hiện thủ tục sang tên quyền sở hữu.
Các trường hợp hợp đồng bị vô hiệu
Theo Điều 122 và Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán nhà ở có thể bị tuyên vô hiệu khi vi phạm điều cấm của luật, vi phạm về hình thức bắt buộc hoặc do một bên bị lừa dối, đe dọa khi ký kết. Hợp đồng mua bán nhà đang thế chấp mà không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp cũng thuộc diện dễ bị vô hiệu. Một số trường hợp hợp đồng mua bán nhà ở sẽ bị vô hiệu như:
- Nhà ở đang tranh chấp quyền sở hữu tại thời điểm ký hợp đồng.
- Bên bán không phải chủ sở hữu hợp pháp hoặc chưa đủ chữ ký đồng sở hữu.
- Hợp đồng không công chứng dù thuộc trường hợp bắt buộc.
- Một bên ký hợp đồng khi chưa đủ năng lực hành vi dân sự.
Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà và cách xử lý
Khi phát sinh tranh chấp, hai bên nên ưu tiên thương lượng dựa trên các điều khoản đã ký. Nếu không đạt được thỏa thuận, bên bị vi phạm có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi có nhà ở để yêu cầu thực hiện hợp đồng, bồi thường thiệt hại hoặc tuyên hợp đồng vô hiệu.
Việc lưu giữ đầy đủ biên lai thanh toán, tin nhắn trao đổi và bản hợp đồng có công chứng là căn cứ quan trọng để bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp.
Hợp đồng mua bán nhà ở là nền tảng pháp lý quyết định tính hợp pháp của giao dịch bất động sản, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sở hữu và nghĩa vụ tài chính của các bên. Việc nắm rõ quy định pháp luật, sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn và thực hiện đúng quy trình công chứng giúp hạn chế rủi ro và đảm bảo giao dịch an toàn. Người dùng có thể tham khảo thêm các biểu mẫu và tài liệu pháp lý chi tiết tại https://maisonoffice.vn/tai-lieu-va-bieu-mau/ để áp dụng vào thực tế.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Hợp đồng mua bán nhà ở viết tay có giá trị pháp lý không?
Hợp đồng viết tay giữa hai cá nhân không có giá trị làm căn cứ sang tên nếu chưa qua công chứng hoặc chứng thực theo khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023. Chỉ một số trường hợp đặc thù tại khoản 2 Điều 164, ví dụ giao dịch có một bên là tổ chức bán nhà ở xã hội, mới được miễn công chứng.
2. Người nước ngoài có được đứng tên trong hợp đồng mua bán nhà ở tại Việt Nam không?
Người nước ngoài được đứng tên mua nhà ở tại Việt Nam nếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2023 và nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam. Đối tượng này chỉ được sở hữu nhà ở trong dự án nhà ở thương mại, không thuộc khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thời hạn sở hữu và số lượng căn hộ được mua áp dụng theo quy định riêng dành cho người nước ngoài.
3. Thủ tục sang tên sau khi ký hợp đồng gồm những bước nào?
Sau khi công chứng, hai bên nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai kèm hợp đồng đã công chứng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và biên lai nộp thuế, phí. Thời gian xử lý phổ biến từ 10 – 15 ngày làm việc tùy địa phương.
4. Có cần thuê luật sư khi ký hợp đồng mua bán nhà không?
Việc thuê luật sư không bắt buộc theo quy định pháp luật, nhưng cần thiết với các giao dịch giá trị lớn hoặc nhà ở có yếu tố phức tạp về pháp lý. Luật sư giúp kiểm tra các điều khoản trong hợp đồng, kiểm tra tình trạng pháp lý nhà ở trước khi đặt cọc.
5. Hợp đồng mua bán nhà ở đã công chứng có thể hủy bỏ không?
Có. Hợp đồng đã công chứng vẫn có thể hủy bỏ nếu hai bên cùng đồng ý hoặc một bên chứng minh được bên còn lại đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng. Việc hủy bỏ cần lập thành văn bản, công chứng lại tại chính tổ chức đã công chứng hợp đồng ban đầu. Các bên có trách nhiệm hoàn trả những gì đã nhận sau khi hủy.
Xem thêm các mẫu hợp đồng phổ biến khác

Maison Office là đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn kinh nghiệm 10+ năm sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được văn phòng phù hợp nhất Liên hệ 0988.902.468 ngay!




