Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở mới nhất [Tải ngay]

Hợp đồng mua bán nhà ở là sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về việc chuyển quyền sở hữu nhà ở, được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Nhà ở 2014. Đây là loại hợp đồng song vụ, có đền bù và phát sinh quyền nghĩa vụ pháp lý rõ ràng giữa các bên tham gia.
⬇ Tải ngay mẫu
HỘP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ
Nội dung chính
- Hợp đồng mua bán nhà ở là gì?
- Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở mới nhất hiện nay (Word, PDF)
- Nội dung hợp đồng mua bán nhà ở gồm những gì?
- Điều kiện để hợp đồng mua bán nhà ở có hiệu lực
- Thủ tục ký kết và công chứng hợp đồng mua bán nhà ở
- Rủi ro pháp lý thường gặp khi ký hợp đồng mua bán nhà ở
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Hợp đồng mua bán nhà ở là gì?
Hợp đồng mua bán nhà ở là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên bán và bên mua, trong đó bên bán chuyển giao quyền sở hữu nhà ở và giấy tờ liên quan cho bên mua, còn bên mua trả tiền theo thỏa thuận. Đây là loại hợp đồng dân sự, có đền bù, thường phải được công chứng, chứng thực để đảm bảo tính pháp lý.
Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở mới nhất hiện nay (Word, PDF)
Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở cần đảm bảo đầy đủ các điều khoản theo quy định tại Nghị định 02/2022/NĐ-CP. Nội dung phải thể hiện rõ thông tin các bên, đặc điểm tài sản, giá trị giao dịch, phương thức thanh toán và điều khoản xử lý vi phạm.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày…. tháng….năm….
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Hôm nay, tại ………………………………………….chúng tôi gồm:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG: (Sau đây gọi tắt là Bên A)
– Ông: ………………………….. Sinh năm:…………………………………………………
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………. do ………………….cấp ngày…./…../………….
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………
– Cùng vợ là bà: ………………………….. Sinh năm:………………………………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………..cấp ngày…./…../…………..
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………..
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG: (Sau đây gọi tắt là Bên B)
– Ông: ………………………….. Sinh năm:……………………………………………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………. cấp ngày…./…../…………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….
– Cùng vợ là bà: ………………………….. Sinh năm:………………………………
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………….cấp ngày…./…../……….
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….
Hai Bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo các thoả thuận sau:
Điều 1. Đối tượng của hợp đồng
1.1. Đối tượng của hợp đồng này là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………….
Thông tin cụ thể như sau:
* Thửa đất:
– Thửa đất số: ……………………………………………………………………………….
– Tờ bản đồ:…………………………………………………………………………………………
– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
– Diện tích: ……………. m2 (Bằng chữ: ……………………………………………………)
– Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: …………….. m2; Sử dụng chung: …….m2
– Mục đích sử dụng:……………………………………………………………………………..
– Thời hạn sử dụng:……………………………………………………………………………..
– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………………………………..
* Nhà ở:
– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
– Diện tích xây dựng: ………… m2
– Diện tích sàn: ………… m2
– Kết cấu: …………………………………………………………………………………………..
– Cấp (hạng) nhà ở: …………………………………………………………………………….
– Số tầng nhà ở: …………… tầng.
Ghi chú:……………………………………………………………………………………………..
1.2. Bằng Hợp đồng này Bên A đồng ý chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên cho Bên B và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên như hiện trạng.
Điều 2. Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán
2.1. Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………… VNĐ (Bằng chữ: ……………….).
2.2. Phương thức thanh toán…………………………………………………………….
Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A
3.1. Quyền của bên A
– Có quyền nhận tiền chuyển nhượng theo đúng số tiền và hạn thanh toán do hai bên thỏa thuận.
– Có quyền gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ, yêu cầu bên B trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3.2. Nghĩa vụ của bên A
– Bên A có nghĩa vụ giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho bên B ngay sau khi ký hợp đồng để bên B thực hiện thủ tục đăng ký biến động (thủ tục sang tên).
– Nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu các bên thỏa thuận bên A nộp ).
Điều 4. Nghĩa vụ và quyền của bên B
4.1. Nghĩa vụ của bên B
– Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên A.
– Thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
– Bên B chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu thỏa thuận bên B nộp thay).
– Nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
– Nộp phí thẩm định hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định.
– Trả phí và thù lao công chứng hợp đồng chuyển nhượng.
4.2. Quyền của bên B
Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở từ bên A.
Điều 5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
Điều 6. Cam đoan của các bên
Hai bên chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
6.1. Bên A cam đoan
Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân và về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đã nêu trong hợp đồng này là đúng sự thật.
* Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên chưa tham gia bất cứ một giao dịch nào: Không tặng cho, cho thuê, cho mượn, cầm cố, đặt cọc, thế chấp, góp vốn.
– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đã được đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật.
– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không có tranh chấp.
– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không thuộc quy hoạch hoặc thuộc trường hợp bị giải phóng mặt bằng.
– Có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cho Bên B hoàn tất các thủ tục có liên quan đến việc đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6.2. Bên B cam đoan
– Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân mà Bên B cung cấp ghi trong hợp đồng là đúng sự thật.
– Bên B đã tìm hiểu thông tin về thửa đất và nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu trên.
6.3. Hai bên cam đoan
– Đảm bảo tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sự giả mạo về hồ sơ, giấy tờ cung cấp cũng như các hành vi gian lận hay vi phạm pháp luật khác liên quan tới việc ký kết hợp đồng này.
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
Điều 7. Điều khoản cuối cùng
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng (hoặc chứng thực). Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai Bên lập thành văn bản và chỉ được thực hiện khi Bên B chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo Hợp đồng này.
Hai bên đã tự đọc nguyên văn, đầy đủ các trang của bản Hợp đồng này và không yêu cầu chỉnh sửa, thêm, bớt bất cứ thông tin gì trong bản hợp đồng này. Đồng thời hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
| BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Bên A) (Ký, ghi rõ họ tên) |
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Bên B) (Ký, ghi rõ họ tên) |
Nội dung hợp đồng mua bán nhà ở gồm những gì?
Thông tin các bên tham gia hợp đồng
Bao gồm họ tên, số CCCD, địa chỉ thường trú của bên mua và bên bán. Nếu là tổ chức cần có thông tin pháp nhân và người đại diện.
Thông tin về nhà ở và quyền sở hữu
Xác định rõ địa chỉ nhà, diện tích, số thửa, số tờ bản đồ, số giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất.
Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán
Ghi rõ giá trị giao dịch, phương thức thanh toán qua ngân hàng hoặc tiền mặt, thời hạn thanh toán và các đợt thanh toán.
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Bên bán có nghĩa vụ bàn giao tài sản đúng hiện trạng, bên mua có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ theo thỏa thuận.
Điều khoản bàn giao và sang tên
Quy định thời điểm bàn giao nhà và trách nhiệm thực hiện thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Điều khoản phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp
Xác định mức phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và cơ quan giải quyết tranh chấp như Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Điều kiện để hợp đồng mua bán nhà ở có hiệu lực
Điều kiện về chủ thể tham gia
Các bên tham gia giao dịch phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Đồng thời, việc ký kết cần đúng thẩm quyền đại diện để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng.
Điều kiện về đối tượng nhà ở
Nhà ở chuyển nhượng phải có giấy chứng nhận hợp pháp, không nằm trong diện tranh chấp hoặc bị kê biên thi hành án. Ngoài ra, tài sản phải đủ điều kiện giao dịch theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều kiện về hình thức hợp đồng
Hợp đồng mua bán nhà ở bắt buộc phải được lập thành văn bản với nội dung rõ ràng, đầy đủ điều khoản. Hình thức văn bản là cơ sở để thực hiện công chứng và đăng ký quyền sở hữu sau giao dịch.
Quy định về công chứng hợp đồng mua bán nhà ở
Theo quy định pháp luật, hợp đồng mua bán nhà ở phải được công chứng hoặc chứng thực để có hiệu lực pháp lý. Đây là bước bắt buộc nhằm đảm bảo giao dịch được Nhà nước công nhận và bảo vệ.
Thủ tục ký kết và công chứng hợp đồng mua bán nhà ở
Hồ sơ cần chuẩn bị khi công chứng hợp đồng
Các bên cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ như CCCD, sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giúp rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế phát sinh thủ tục bổ sung.
Quy trình công chứng tại văn phòng công chứng
Quy trình công chứng bao gồm nộp hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và xác nhận thông tin các bên. Sau đó, các bên tiến hành ký hợp đồng trước công chứng viên và nhận bản hợp đồng đã được công chứng hợp lệ.
Chi phí công chứng và thuế phí liên quan
Chi phí bao gồm phí công chứng theo giá trị hợp đồng cùng các khoản thuế, lệ phí theo quy định. Thông thường, thuế thu nhập cá nhân khoảng 2% giá trị giao dịch và lệ phí trước bạ khoảng 0,5% giá trị tài sản.
Rủi ro pháp lý thường gặp khi ký hợp đồng mua bán nhà ở
Hợp đồng mua bán nhà viết tay có hợp pháp không
Hợp đồng mua bán nhà viết tay chỉ có giá trị pháp lý khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, đặc biệt là phải được công chứng hoặc chứng thực. Trong thực tế, các hợp đồng viết tay không công chứng thường không đủ điều kiện để thực hiện thủ tục sang tên quyền sở hữu.
Các trường hợp hợp đồng bị vô hiệu
Hợp đồng có thể bị vô hiệu nếu thuộc các trường hợp như giao dịch giả tạo, vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc tài sản không đủ điều kiện để chuyển nhượng. Khi đó, quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ không được pháp luật bảo vệ theo thỏa thuận ban đầu.
Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà và cách xử lý
Tranh chấp thường phát sinh liên quan đến tiến độ thanh toán, thời điểm bàn giao hoặc quyền sở hữu tài sản. Trong đa số trường hợp, các bên sẽ ưu tiên thương lượng, nếu không đạt được thỏa thuận thì có thể giải quyết thông qua Tòa án có thẩm quyền.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Hợp đồng mua bán nhà ở viết tay có giá trị pháp lý không
Trong đa số trường hợp, hợp đồng viết tay không được công chứng sẽ không đủ điều kiện để đăng ký sang tên và tiềm ẩn rủi ro tranh chấp.
2. Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở cần những nội dung gì
Cần có thông tin các bên, thông tin tài sản, giá trị giao dịch, phương thức thanh toán, nghĩa vụ và điều khoản xử lý vi phạm.
3. Khi nào hợp đồng mua bán nhà bị vô hiệu
Hợp đồng vô hiệu khi vi phạm điều cấm của pháp luật, giả tạo hoặc không đáp ứng điều kiện về hình thức và chủ thể.
4. Thủ tục sang tên sau khi ký hợp đồng gồm những bước nào
Bao gồm công chứng hợp đồng, kê khai thuế, nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai và nhận giấy chứng nhận mới.
5. Có cần thuê luật sư khi ký hợp đồng mua bán nhà không
Trong các giao dịch có giá trị lớn, việc thuê luật sư giúp kiểm soát rủi ro pháp lý và đảm bảo điều khoản hợp đồng phù hợp quy định.
Hợp đồng mua bán nhà ở là nền tảng pháp lý quyết định tính hợp pháp của giao dịch bất động sản, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sở hữu và nghĩa vụ tài chính của các bên. Việc nắm rõ quy định pháp luật, sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn và thực hiện đúng quy trình công chứng giúp hạn chế rủi ro và đảm bảo giao dịch an toàn. Người dùng có thể tham khảo thêm các biểu mẫu và tài liệu pháp lý chi tiết tại https://maisonoffice.vn/tai-lieu-va-bieu-mau/ để áp dụng vào thực tế.
Xem thêm các mẫu hợp đồng phổ biến khác

Maison Office là đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn kinh nghiệm 10+ năm sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được văn phòng phù hợp nhất Liên hệ 0988.902.468 ngay!

