Mẫu hợp đồng mua bán tài sản theo quy định mới [Tải ngay]

Hợp đồng mua bán tài sản là văn bản xác lập thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về việc chuyển quyền sở hữu tài sản, giá trị giao dịch, phương thức thanh toán và trách nhiệm của mỗi bên. Việc sử dụng mẫu hợp đồng đầy đủ điều khoản giúp cá nhân, doanh nghiệp hạn chế tranh chấp, kiểm soát rủi ro pháp lý và đảm bảo giao dịch được thực hiện minh bạch.
⬇ Tải ngay mẫu
HỘP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN
Nội dung chính
- Hợp đồng mua bán tài sản là gì?
- Mẫu hợp đồng mua bán tài sản mới nhất 2026 (Word, PDF)
- Quy định pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản
- Nội dung cần có trong hợp đồng mua bán tài sản
- Khi nào hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực?
- Có cần công chứng hợp đồng mua bán tài sản không?
- Quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán tài sản
- Rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng mua bán tài sản
- Lưu ý khi soạn hợp đồng mua bán tài sản
- Câu hỏi thường gặp về hợp đồng mua bán tài sản
Hợp đồng mua bán tài sản là gì?
Theo Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán. Với giao dịch mua bán nhà ở hoặc tài sản chịu sự điều chỉnh của luật chuyên ngành, các bên cần áp dụng thêm quy định của pháp luật liên quan.
Mẫu hợp đồng mua bán tài sản mới nhất 2026 (Word, PDF)
Mẫu hợp đồng mua bán tài sản cần đảm bảo tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản liên quan. Doanh nghiệp nên sử dụng mẫu chuẩn để hạn chế rủi ro pháp lý khi giao kết.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN
Số: … /2018/HĐMBTSCăn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ …
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;
Hôm nay, ngày … tháng … năm 2018, tại …, chúng tôi gồm có:
Bên bán tài sản (Sau đây gọi tắt là bên A):
Tên tổ chức: …
Địa chỉ trụ sở: …
Mã số doanh nghiệp: …
Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …
Chức vụ: …
Điện thoại: …
Email: …
(Trường hợp bên bán hoặc bên mua tài sản là cá nhân thì được ghi như sau):
Họ và tên: …
Năm sinh: …/ …/ …
Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp: …
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …
Chỗ ở hiện tại: …
Điện thoại: …
Email: …
Bên mua tài sản (Sau đây gọi tắt là bên B):
Tên tổ chức: …
Địa chỉ trụ sở: …
Mã số doanh nghiệp: …
Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …
Chức vụ: …
Điện thoại: …
Email: …
Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng mua bán tài sản với các điều khoản như sau:
Điều 1. Đối tượng của hợp đồng
1. Tài sản mua bán: …
2. Chủng loại tài sản mua bán: …
3. Số lượng tài sản mua bán: …
4. Chất lượng của tài sản mua bán: …
Điều 2. Giá và phương thức thanh toán
1. Giá mua bán tài sản nêu tại Điều 1 của hợp đồng này là: … đồng (Bằng chữ: … đồng).
2. Phương thức thanh toán: …
(Bên A và bên B có thể thoả thuận phương thức thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc bằng phương thức thanh toán khác).
3. Thời hạn thanh toán:
Đợt 1: Bên B thanh toán tiền mua tài sản cho bên A trước ngày …/ …/ … với số tiền là: … đồng (Bằng chữ: … đồng).
Đợt 2: Bên B thanh toán tiền mua tài sản cho bên A trước ngày …/ …/ … với số tiền là: … đồng (Bằng chữ: … đồng).
Dợt 3: …
Điều 3. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng mua bán
1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán:
Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày bên A và bên B ký kết và chấm dứt khi bên A hoàn thành các nghĩa vụ về tài sản cho bên B, đồng thời bên B hoàn thành các nghĩa vụ về thanh toán cho bên A theo quy định tại hợp đồng này.
Thời hạn bên A giao tài sản cho bên B là: … ngày, kể từ ngày …/ …/ …
Thời hạn bên B thanh toán Đợt … cho bên A là: … ngày, kể từ ngày …/ …/ …
(Hoặc bên A có thể thoả thuận với bên B về việc thanh toán tại thời điểm nhận tài sản hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nếu có)).
2. Địa điểm giao nhận tài sản:
Bên A giao tài sản cho bên B và bên B nhận tài sản cho bên A tại: …
3. Phương thức giao nhận tài sản:
Tài sản mua bán được bên A giao cho bên B nhận một lần hoặc … lần và trực tiếp.
(Hoặc tài sản sẽ được giao nhận theo một phương thức cụ thể khác do bên A và bên B thỏa thuận trong hợp đồng)
Điều 4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên
1. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên A:
– Giao tài sản theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng này, kèm theo giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (nếu có) cho bên B theo quy định tại Điều 3 hợp đồng này.
– Thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản cho bên B theo quy định của pháp luật (nếu có).
– Cung cấp thông tin cần thiết về tài sản và hướng dẫn cách sử dụng tài sản đó cho bên B;
– Bảo hành đối với tài sản mua bán trong thời hạn bảo hành là … tháng, kể từ ngày bên B nhận được tài sản;
– Sửa chữa tài sản và bảo đảm tài sản có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết với bên B.
– Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên B:
– Thanh toán tiền mua tài sản cho bên A theo đúng quy định tại Điều 3 hợp đồng này;
– Thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật, thuộc trách nhiệm của bên B theo quy định tại hợp đồng này;
– Yêu cầu bên A sửa chữa tài sản không phải trả tiền đối với tài sản có khuyết tật hoặc trả lại tài sản và lấy lại tiền trong thời hạn bảo hành;
– Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 5. Cam đoan của các bên
1. Bên A cam đoan:
– Thông tin về tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
– Tài sản thuộc trường hợp được bán tài sản theo quy định của pháp luật;
– Tại thời điểm giao kết hợp đồng này: Tài sản không có tranh chấp; Tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong hợp đồng này.
2. Bên B cam đoan:
– Những thông tin về bên B đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
– Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản nêu tại Điều 1 của hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (nếu có);
– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.
Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
1. Tiền lãi do chậm thanh toán: Trường hợp bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho bên bị vi phạm (nếu có).
3. Phạt vi phạm hợp đồng: Bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm cho bên bị vi phạm.
Điều 7. Chi phí khác
Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu do bên A và bên B tự thỏa thuận và ghi cụ thể vào hợp đồng.
Điều 8. Phương thức giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì bên A và bên B tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp bên A và bên B không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Các thoả thuận khác
Hợp đồng này được mặc nhiên chấm dứt và thanh lý khi bên A hoàn thành các nghĩa vụ về tài sản cho bên B, đồng thời bên B hoàn thành các nghĩa vụ về thanh toán cho bên A theo quy định tại hợp đồng này.
Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.
Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./.
| Bên A
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Quy định pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản
Hợp đồng mua bán tài sản thường được xây dựng dựa trên các văn bản pháp luật sau:
- Bộ luật Dân sự 2015: Điều chỉnh nguyên tắc giao kết, điều kiện có hiệu lực, quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự và hợp đồng mua bán tài sản.
- Luật Thương mại 2005: Áp dụng trong trường hợp giao dịch có yếu tố thương mại, đặc biệt giữa thương nhân với thương nhân hoặc giao dịch phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Luật chuyên ngành liên quan: Áp dụng với tài sản đặc biệt như bất động sản, phương tiện giao thông, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc tài sản bị hạn chế chuyển nhượng.
Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi chủ thể có năng lực pháp luật, năng lực hành vi phù hợp; các bên tham gia hoàn toàn tự nguyện, mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và đáp ứng điều kiện về hình thức nếu pháp luật có quy định.
Nội dung cần có trong hợp đồng mua bán tài sản
Một hợp đồng mua bán tài sản chặt chẽ nên có đầy đủ các nhóm nội dung sau:
Thông tin bên bán và bên mua
Hợp đồng cần ghi rõ họ tên, địa chỉ, số giấy tờ pháp lý, mã số thuế hoặc thông tin đăng ký doanh nghiệp của các bên. Nếu chủ thể là tổ chức, cần xác định người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.
Mô tả tài sản mua bán
Tài sản cần được mô tả cụ thể về tên gọi, chủng loại, số lượng, chất lượng, tình trạng thực tế, giấy tờ sở hữu và các đặc điểm nhận diện. Với tài sản có số seri, biển số, mã định danh hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu, các thông tin này cần được ghi rõ trong hợp đồng.
Giá mua bán và phương thức thanh toán
Điều khoản thanh toán nên thể hiện rõ tổng giá trị giao dịch, đơn vị tiền tệ, hình thức thanh toán, số đợt thanh toán, thời hạn thanh toán và tài khoản nhận tiền. Nếu có đặt cọc, tạm ứng hoặc thanh toán theo tiến độ, hợp đồng cần quy định rõ điều kiện khấu trừ và xử lý khi một bên vi phạm.
Thời hạn, địa điểm và phương thức bàn giao
Các bên cần thỏa thuận cụ thể thời điểm bàn giao, địa điểm giao nhận, người nhận tài sản, hồ sơ đi kèm và trách nhiệm vận chuyển. Đối với tài sản có giá trị lớn, nên lập thêm biên bản bàn giao để xác nhận hiện trạng tài sản tại thời điểm chuyển giao.
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Bên bán thường có nghĩa vụ giao tài sản đúng mô tả, đúng thời hạn, cung cấp giấy tờ pháp lý và hỗ trợ thủ tục chuyển quyền sở hữu nếu có. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn, nhận tài sản và thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.
Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Điều khoản phạt vi phạm cần được quy định rõ về hành vi vi phạm, mức phạt, cách tính và thời điểm áp dụng. Với hợp đồng thương mại, mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Luật Thương mại 2005.
Giải quyết tranh chấp
Hợp đồng nên ưu tiên cơ chế thương lượng, hòa giải trước khi khởi kiện. Nếu không đạt được thỏa thuận, các bên có thể lựa chọn Tòa án có thẩm quyền hoặc Trọng tài thương mại nếu hợp đồng có điều khoản trọng tài hợp lệ.
Khi nào hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực?
Hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc hoàn tất thủ tục pháp lý bắt buộc.
Để hợp đồng có hiệu lực, cần đáp ứng 4 điều kiện chính:
- Chủ thể hợp lệ: Các bên có năng lực pháp luật và năng lực hành vi phù hợp.
- Ý chí tự nguyện: Việc ký kết không bị ép buộc, lừa dối hoặc nhầm lẫn nghiêm trọng.
- Nội dung hợp pháp: Tài sản được phép giao dịch, không thuộc trường hợp bị cấm chuyển nhượng.
- Hình thức phù hợp: Hợp đồng được lập đúng hình thức nếu pháp luật yêu cầu văn bản, công chứng, chứng thực hoặc đăng ký.
Có cần công chứng hợp đồng mua bán tài sản không?
Không phải mọi hợp đồng mua bán tài sản đều bắt buộc công chứng. Việc công chứng phụ thuộc vào loại tài sản, giá trị giao dịch và quy định pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp nên hoặc bắt buộc công chứng
Hợp đồng mua bán bất động sản, nhà ở, quyền sử dụng đất hoặc một số tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thường cần công chứng, chứng thực hoặc đăng ký theo quy định. Việc công chứng giúp tăng giá trị chứng cứ, xác nhận ý chí tự nguyện và hạn chế rủi ro tranh chấp.
Trường hợp không bắt buộc công chứng
Đối với động sản thông thường như máy móc, thiết bị, hàng hóa, nội thất, tài sản văn phòng hoặc tài sản không bắt buộc đăng ký quyền sở hữu, hợp đồng có thể có hiệu lực mà không cần công chứng nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý.
Giá trị pháp lý của hợp đồng không công chứng
Hợp đồng không công chứng vẫn có giá trị pháp lý nếu pháp luật không bắt buộc công chứng và các bên đáp ứng đầy đủ điều kiện về chủ thể, ý chí, nội dung và hình thức. Tuy nhiên, với tài sản có giá trị lớn, các bên nên cân nhắc công chứng hoặc lập biên bản bàn giao kèm chứng từ thanh toán để tăng tính chứng minh.
Quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán tài sản
Quy trình ký kết hợp đồng mua bán tài sản nên được thực hiện theo các bước sau:
- Xác minh tài sản: Kiểm tra quyền sở hữu, tình trạng pháp lý, giấy tờ liên quan và khả năng chuyển nhượng.
- Thỏa thuận điều kiện giao dịch: Làm rõ giá bán, thanh toán, bàn giao, bảo hành, thuế phí và trách nhiệm mỗi bên.
- Soạn thảo hợp đồng: Đưa đầy đủ thông tin chủ thể, tài sản, nghĩa vụ, điều khoản vi phạm và phương thức giải quyết tranh chấp.
- Kiểm tra trước khi ký: Đối chiếu thông tin pháp lý, giấy tờ ủy quyền, chữ ký, con dấu và phụ lục kèm theo.
- Ký kết và thanh toán: Thực hiện đúng tiến độ thanh toán, ưu tiên chuyển khoản để có chứng từ đối chiếu.
- Bàn giao tài sản: Lập biên bản bàn giao ghi nhận tình trạng tài sản, hồ sơ đi kèm và thời điểm chuyển giao.
- Lưu trữ hồ sơ: Lưu hợp đồng, phụ lục, biên bản bàn giao, hóa đơn, chứng từ thanh toán và giấy tờ sở hữu.
Rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng mua bán tài sản
Trong thực tế, tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản thường phát sinh từ việc kiểm tra pháp lý chưa đầy đủ hoặc điều khoản hợp đồng thiếu rõ ràng. Các rủi ro phổ biến gồm:
- Bên bán không có quyền bán: Tài sản không thuộc sở hữu hợp pháp của bên bán hoặc bên bán không được ủy quyền hợp lệ.
- Tài sản đang tranh chấp: Tài sản bị kê biên, thế chấp, tranh chấp quyền sở hữu hoặc bị hạn chế chuyển nhượng.
- Mô tả tài sản không rõ: Hợp đồng không ghi cụ thể tình trạng, chất lượng, số lượng hoặc giấy tờ đi kèm.
- Thanh toán thiếu chứng từ: Thanh toán bằng tiền mặt nhưng không có phiếu thu, biên nhận hoặc xác nhận công nợ.
- Thiếu biên bản bàn giao: Không có căn cứ xác định thời điểm chuyển giao, hiện trạng tài sản và trách nhiệm sau bàn giao.
- Điều khoản phạt vi phạm không hợp lệ: Mức phạt, căn cứ phạt hoặc phạm vi nghĩa vụ vi phạm không được quy định rõ.
Để hạn chế rủi ro, các bên nên kiểm tra hồ sơ pháp lý của tài sản, xác minh quyền định đoạt của bên bán, lập hợp đồng bằng văn bản và lưu đầy đủ chứng từ giao dịch.
Lưu ý khi soạn hợp đồng mua bán tài sản
Khi lập hợp đồng mua bán tài sản, cần lưu ý các điểm sau:
- Kiểm tra tư cách ký kết: Người ký hợp đồng phải là chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.
- Mô tả tài sản càng chi tiết càng tốt: Nên ghi rõ tình trạng sử dụng, phụ kiện, giấy tờ đi kèm, lỗi hiện hữu và cam kết chất lượng.
- Quy định rõ thời điểm chuyển quyền sở hữu: Đặc biệt với tài sản phải đăng ký sang tên.
- Tách bạch đặt cọc và thanh toán: Tránh nhầm lẫn giữa tiền đặt cọc, tiền tạm ứng và tiền thanh toán.
- Làm rõ thuế, phí và chi phí phát sinh: Ghi rõ bên chịu chi phí vận chuyển, công chứng, đăng ký, sang tên, bảo trì hoặc sửa chữa.
- Bổ sung biên bản bàn giao: Biên bản bàn giao giúp xác nhận tình trạng tài sản và hạn chế tranh chấp sau khi nhận tài sản.
- Không dùng mẫu chung cho mọi giao dịch: Với tài sản đặc thù, cần điều chỉnh điều khoản theo luật chuyên ngành.
Câu hỏi thường gặp về hợp đồng mua bán tài sản
Hợp đồng mua bán tài sản có bắt buộc lập thành văn bản không?
Không phải mọi giao dịch mua bán tài sản đều bắt buộc lập thành văn bản. Tuy nhiên, với tài sản có giá trị lớn, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc giao dịch giữa doanh nghiệp, nên lập hợp đồng bằng văn bản để làm căn cứ pháp lý khi phát sinh tranh chấp.
Hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực khi nào?
Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết hoặc theo thời điểm các bên thỏa thuận. Một số trường hợp pháp luật yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì hiệu lực hợp đồng có thể phụ thuộc vào việc hoàn tất các thủ tục này.
Có thể hủy hợp đồng mua bán tài sản đã ký không?
Có thể hủy hợp đồng nếu các bên cùng thỏa thuận hoặc một bên có quyền hủy do bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ. Khi hủy hợp đồng, các bên cần xử lý việc hoàn trả tài sản, hoàn tiền, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại nếu có.
Hợp đồng mua bán tài sản viết tay có hợp lệ không?
Hợp đồng viết tay có thể hợp lệ nếu đáp ứng điều kiện về chủ thể, nội dung, ý chí tự nguyện, chữ ký và hình thức theo quy định. Với tài sản phải công chứng hoặc đăng ký, hợp đồng viết tay chưa đủ để hoàn tất hiệu lực pháp lý hoặc thủ tục sang tên.
Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản xử lý như thế nào?
Các bên nên ưu tiên thương lượng, hòa giải và lập biên bản ghi nhận kết quả xử lý. Nếu không đạt được thỏa thuận, bên có quyền lợi bị ảnh hưởng có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền hoặc yêu cầu Trọng tài thương mại nếu hợp đồng có thỏa thuận trọng tài.
Doanh nghiệp và cá nhân có thể tham khảo thêm các biểu mẫu hợp đồng chuẩn pháp lý tại https://maisonoffice.vn/tai-lieu-va-bieu-mau/ để áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả và đúng quy định.
Xem thêm các mẫu hợp đồng phổ biến khác

Maison Office là đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn kinh nghiệm 10+ năm sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được văn phòng phù hợp nhất Liên hệ 0988.902.468 ngay!
