[Tải] Mẫu hợp đồng cộng tác viên quy định mới file Word

Hợp đồng cộng tác viên

Trong quá trình mở rộng kinh doanh, nhiều doanh nghiệp lựa chọn cộng tác viên để linh hoạt nhân sự, tối ưu chi phí và triển khai công việc theo dự án. Tuy nhiên, nếu sử dụng sai mẫu hợp đồng cộng tác viên, doanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro bị cơ quan quản lý xác định là quan hệ lao động trá hình, kéo theo nghĩa vụ truy thu thuế, bảo hiểm xã hội và xử phạt hành chính. Việc hiểu đúng bản chất pháp lý và lựa chọn đúng loại hợp đồng là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn pháp lý.

⬇ Tải ngay mẫu
MẪU HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

Nội dung chính

Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Hợp đồng cộng tác viên (CTV) là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp và cá nhân về việc thực hiện một công việc cụ thể, thường mang tính thời vụ, bán thời gian hoặc theo dự án. Pháp luật lao động và dân sự Việt Nam hiện không có định nghĩa riêng cho “hợp đồng cộng tác viên”. Đây chỉ là tên gọi phổ biến trong môi trường tuyển dụng.

Bản chất pháp lý của hợp đồng cộng tác viên được xác định dựa trên nội dung thực tế, không dựa vào tên gọi trên văn bản. Bộ luật Lao động 2019, Điều 13, khoản 2 quy định: trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.

Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất hiện nay [Tải file Word, PDF]

Mẫu hợp đồng cần được xây dựng theo đúng quan hệ thực tế giữa doanh nghiệp và cộng tác viên. Không nên dùng một mẫu duy nhất cho mọi trường hợp vì hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ có căn cứ pháp lý, quyền và nghĩa vụ khác nhau.

Mẫu hợp đồng cộng tác viên theo hình thức hợp đồng lao động

Mẫu này áp dụng khi cộng tác viên làm việc theo thời gian biểu, chịu sự phân công và báo cáo định kỳ cho doanh nghiệp. Nội dung mẫu cần tuân thủ các điều khoản bắt buộc như công việc, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, mức lương và chế độ bảo hiểm xã hội.

⬇ Tải file Word

Mẫu hợp đồng cộng tác viên theo hình thức hợp đồng dịch vụ

Mẫu này phù hợp với cộng tác viên tự do, làm việc theo từng đầu việc và không chịu sự quản lý thời gian trực tiếp. Hợp đồng dịch vụ tập trung vào kết quả công việc, thời hạn hoàn thành và mức thù lao theo sản phẩm.

⬇ Tải file Word

Một số mẫu hợp đồng cộng tác viên theo ngành nghề phổ biến

Mỗi ngành nghề có đặc thù công việc riêng, do đó nội dung hợp đồng cộng tác viên cần điều chỉnh cho phù hợp. 

Mẫu hợp đồng cộng tác viên bán hàng

Mẫu này thường quy định chỉ tiêu doanh số, tỷ lệ hoa hồng theo từng đơn hàng và thời điểm thanh toán hoa hồng. Điều khoản về khu vực bán hàng và chính sách đổi trả cũng nên được nêu rõ để tránh tranh chấp.

⬇ Tải file Word

Mẫu hợp đồng cộng tác viên kế toán

Mẫu hợp đồng cộng tác viên kế toán thường áp dụng cho công việc ghi sổ, lập báo cáo thuế hoặc hỗ trợ quyết toán theo từng kỳ, phù hợp với doanh nghiệp nhỏ chưa cần kế toán toàn thời gian. Hợp đồng cần nêu rõ phạm vi nghiệp vụ đảm nhận, thời hạn nộp báo cáo và trách nhiệm bảo mật số liệu tài chính. 

⬇ Tải file Word

Mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

Mẫu này thường áp dụng cho cộng tác viên phát triển thị trường hoặc tìm kiếm khách hàng, với điều khoản về mức hoa hồng theo giá trị hợp đồng ký kết thành công và thời hạn bảo lưu quyền lợi khi khách hàng tái ký. 

⬇ Tải file Word

Nội dung cần có trong hợp đồng cộng tác viên

Một hợp đồng cộng tác viên đầy đủ cần thể hiện rõ các thông tin để tránh tranh chấp khi phát sinh vấn đề về quyền lợi hoặc nghĩa vụ giữa hai bên.

Nhóm nội dung Nội dung nên ghi
Thông tin các bên Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc thông tin cá nhân
Công việc Mô tả đầu việc, sản phẩm, tiêu chí nghiệm thu
Thời hạn Ngày bắt đầu, ngày kết thúc hoặc thời hạn hoàn thành
Thù lao Mức tiền, hoa hồng, cách tính và thời điểm thanh toán
Chi phí Khoản chi được hoàn và điều kiện thanh toán
Bảo mật Dữ liệu, tài liệu và thông tin không được tiết lộ
Sở hữu kết quả Quyền sử dụng bài viết, thiết kế, dữ liệu hoặc sản phẩm
Chấm dứt Các trường hợp chấm dứt và trách nhiệm sau chấm dứt
Tranh chấp Cách thức thương lượng và cơ quan có thẩm quyền

Phân biệt các hình thức hợp đồng cộng tác viên

Việc phân biệt đúng bản chất hợp đồng cộng tác viên quyết định nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội và mức độ ràng buộc pháp lý giữa hai bên. 

Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động

Hợp đồng mang bản chất lao động khi cộng tác viên làm việc theo giờ giấc cố định, chịu sự phân công công việc hằng ngày và báo cáo trực tiếp cho người quản lý. Trường hợp này áp dụng đầy đủ các quy định của Bộ luật Lao động 2019 về lương, thời giờ làm việc và bảo hiểm xã hội. 

Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng mang bản chất dịch vụ khi cộng tác viên chỉ cam kết một kết quả công việc cụ thể, tự quyết định cách thức và thời gian thực hiện. Quan hệ giữa hai bên được điều chỉnh theo các quy định về hợp đồng dịch vụ tại Bộ luật Dân sự 2015. 

Bảng so sánh nhanh

Tiêu chí Hợp đồng lao động Hợp đồng dịch vụ
Bản chất Quan hệ việc làm  Quan hệ cung ứng dịch vụ
Căn cứ pháp lý Bộ luật Lao động 2019 Bộ luật Dân sự 2015
Sự quản lý, giám sát Có quản lý, điều hành, giám sát  Chủ động thực hiện theo thỏa thuận 
Cách trả thù lao Lương theo thời gian Thù lao theo kết quả
Nghĩa vụ BHXH Có, nếu từ đủ 1 tháng Không thuộc diện bắt buộc
Thuế Khấu trừ theo quy định tiền lương  Xác định theo bản chất khoản thu nhập 

Tiêu chí lựa chọn đúng loại hợp đồng cộng tác viên

Doanh nghiệp nên căn cứ vào ba yếu tố để lựa chọn đúng loại hợp đồng cộng tác viên: mức độ quản lý công việc hằng ngày, tính lặp lại của công việc theo thời gian và cách thức trả thù lao. Nếu công việc có tính chất ổn định, lặp lại và có quản lý trực tiếp, hợp đồng lao động là lựa chọn phù hợp hơn hợp đồng dịch vụ.

Phân biệt các hình thức hợp đồng cộng tác viên

Khi nào doanh nghiệp nên ký hợp đồng cộng tác viên?

Hợp đồng cộng tác viên phù hợp khi doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nhân sự cho đầu việc giới hạn, dự án cụ thể hoặc hoạt động cần nguồn lực bên ngoài. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xác định trước quan hệ đó thuộc hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ.

Trường hợp phát sinh nhu cầu cộng tác viên ngắn hạn

Doanh nghiệp có thể sử dụng cộng tác viên cho các công việc phát sinh trong thời gian ngắn như khảo sát thị trường, nhập dữ liệu, viết nội dung, hỗ trợ sự kiện hoặc bán hàng theo chương trình. Hình thức này giúp giảm bớt thời gian tuyển dụng chính thức trong khi vẫn đáp ứng khối lượng công việc tăng một cách đột ngột. 

Trường hợp cộng tác theo dự án, theo sản phẩm

Với các công việc có đầu ra rõ ràng như thiết kế, viết nội dung hoặc phát triển phần mềm, hợp đồng cộng tác viên dạng dịch vụ cho phép doanh nghiệp trả thù lao theo sản phẩm nghiệm thu thay vì theo thời gian làm việc. 

Trong trường hợp này, doanh nghiệp nên mô tả đầu ra cần bàn giao thay vì quản lý từng giờ làm việc. Cách quy định này cũng giúp việc nghiệm thu và thanh toán có căn cứ cụ thể hơn. 

Các trường hợp không nên ký hợp đồng cộng tác viên

Doanh nghiệp không nên sử dụng hợp đồng cộng tác viên cho các vị trí đòi hỏi làm việc toàn thời gian, chịu sự quản lý trực tiếp và yêu cầu sự gắn bó lâu dài. Trong trường hợp này, việc ký hợp đồng cộng tác viên thay vì hợp đồng lao động có thể bị coi là né tránh nghĩa vụ về lương tối thiểu và bảo hiểm xã hội.

Khi nào doanh nghiệp nên ký hợp đồng cộng tác viên?

Cộng tác viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Cộng tác viên có phát sinh thu nhập từ tiền công, tiền thù lao thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành, tùy vào mức thu nhập và loại hợp đồng đã ký. 

Trường hợp phải khấu trừ thuế TNCN

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản thu nhập trước khi trả. 

Mức thuế áp dụng đối với cộng tác viên

Đối với trường hợp thuộc khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tỷ lệ khấu trừ là 10% trên thu nhập trước khi trả nếu mức chi trả đạt từ 05 triệu đồng/lần. Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, bên trả thu nhập có thể khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu. 

Việc khấu trừ 10% không đồng nghĩa mọi cộng tác viên cuối cùng đều phải chịu số thuế bằng đúng 10% tổng thu nhập trong năm. Đây là cơ chế khấu trừ tại nguồn, nghĩa vụ thuế cuối cùng còn phụ thuộc vào tình trạng thu nhập, giảm trừ và quyết toán theo quy định. 

Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của doanh nghiệp

Doanh nghiệp trả thu nhập thuộc trường hợp phải khấu trừ cần thực hiện khấu trừ trước khi thanh toán và kê khai, nộp khoản thuế đã khấu trừ theo quy định quản lý thuế. Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định trường hợp cá nhân đáp ứng điều kiện có thể thực hiện cam kết để tạm thời chưa bị khấu trừ.

Doanh nghiệp nên lưu hợp đồng, bảng nghiệm thu, chứng từ thanh toán và chứng từ khấu trừ thuế tương ứng. Hồ sơ này giúp đối chiếu khoản chi với từng cộng tác viên khi thực hiện kê khai hoặc quyết toán.

Cộng tác viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Không phải mọi cộng tác viên đều thuộc diện đóng BHXH. Nghĩa vụ BHXH phụ thuộc trước hết vào bản chất quan hệ và loại hợp đồng thực tế. 

Trường hợp hợp đồng cộng tác viên phải đóng BHXH

Từ ngày 1/7/2025, các công việc được giao kết dưới hình thức hợp đồng dịch vụ, khoán việc hay cộng tác viên nhưng có trả công, trả lương đều thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Yếu tố quyết định không nằm ở tên gọi hợp đồng, mà ở việc cộng tác viên có chịu sự quản lý, điều hành và giám sát của doanh nghiệp hay không. 

Trường hợp không thuộc diện tham gia BHXH

Hợp đồng cộng tác viên mang bản chất dịch vụ, trong đó cộng tác viên tự chủ hoàn toàn về thời gian và cách thức thực hiện công việc thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cộng tác viên trong trường hợp này có thể tự nguyện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nếu có nhu cầu. 

Rủi ro khi ký sai loại hợp đồng cộng tác viên

Việc lựa chọn sai loại hợp đồng có thể dẫn đến việc doanh nghiệp phải rà soát lại nghĩa vụ về lao động, BHXH, thuế và hồ sơ tiền lương. Mức độ rủi ro phụ thuộc vào thời gian, số lượng người và cách thức sử dụng lao động thực tế. 

Doanh nghiệp nên lưu lại căn cứ lựa chọn hợp đồng, mô tả công việc và phương thức nghiệm thu. Hồ sơ càng phản ánh đúng cách cộng tác thực tế, việc giải trình quan hệ hợp đồng càng thuận lợi.

Cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Những lưu ý quan trọng khi soạn thảo hợp đồng cộng tác viên

Soạn thảo hợp đồng cộng tác viên cần xử lý kỹ các điều khoản để tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình hợp tác. 

Nội dung công việc và phạm vi trách nhiệm

Hợp đồng cần mô tả công việc một cách cụ thể để hai bên xác định được nghĩa vụ phải thực hiện. Với công việc theo sản phẩm, hợp đồng nên ghi rõ số lượng, định dạng, tiêu chuẩn nghiệm thu và thời hạn bàn giao. 

Doanh nghiệp nên tránh các mô tả quá rộng và chung chung như “thực hiện mọi công việc theo yêu cầu”. Cách ghi này khiến cho cộng tác viên khó xác định phạm vi nghĩa vụ và dễ phát sinh tranh chấp về khối lượng công việc. 

Thù lao, phương thức thanh toán

Điều khoản thù lao cần nêu rõ mức tiền, đơn vị tính, thời điểm thanh toán và cách xử lý trường hợp thanh toán trễ hạn. Nếu áp dụng hoa hồng, công thức tính cần được quy định bằng số liệu cụ thể. 

Nếu khoản thanh toán chịu khấu trừ thuế TNCN, hợp đồng nên ghi rõ khoản tiền thỏa thuận là gross hay net. Cách xác định này giúp hai bên tránh hiểu khác nhau về số tiền thực nhận. 

Quyền sở hữu kết quả công việc

Đối với các công việc tạo ra các sản phẩm trí tuệ như bài viết, thiết kế hoặc lập trình, hợp đồng cần xác định rõ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu cho doanh nghiệp sau khi thanh toán đầy đủ thù lao. 

Hợp đồng cần có điều khoản có thể quy định phạm vi sử dụng, thời hạn, lãnh thổ, quyền chỉnh sửa và quyền công bố. Nếu công việc có sử dụng tài sản trí tuệ của bên thứ ba, cộng tác viên cũng cần chịu trách nhiệm theo thỏa thuận về nguồn và quyền sử dụng. 

Điều khoản chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ nên xác định những trường hợp được chấm dứt trước hạn, thời gian thông báo và nghĩa vụ hoàn tất phần công việc đã nhận. Khoản thanh toán đối với phần việc đã nghiệm thu cũng nên được quy định riêng. Nếu quan hệ thực tế là hợp đồng lao động, thời hạn báo trước phải tuân theo Bộ luật Lao động.

Hợp đồng cũng cần quy định rõ trách nhiệm bồi thường nếu một bên đơn phương chấm dứt không đúng thỏa thuận. 

Tránh rủi ro bị coi là hợp đồng lao động trá hình

Doanh nghiệp nên kiểm tra sự tương ứng giữa tên hợp đồng và cách thức làm việc thực tế. Nếu đã ký hợp đồng dịch vụ nhưng vẫn yêu cầu cá nhân chấm công, làm việc theo ca, chịu cấp quản lý trực tiếp và nhận lương định kỳ, việc gọi người đó là “cộng tác viên” không giải quyết được vấn đề pháp lý.

Những lưu ý quan trọng khi soạn thảo hợp đồng cộng tác viên

Xác định đúng bản chất hợp đồng cộng tác viên, từ nội dung công việc đến nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội, giúp doanh nghiệp giảm rủi ro pháp lý và tránh các khoản truy thu phát sinh về sau. Việc lựa chọn mẫu hợp đồng phù hợp với từng ngành nghề và tình huống hợp tác cụ thể sẽ góp phần hạn chế tranh chấp giữa hai bên trong quá trình thực hiện công việc.

Các câu hỏi thường gặp về hợp đồng cộng tác viên (FAQ)

1. Học sinh, sinh viên chưa đủ 18 tuổi có được ký hợp đồng cộng tác viên không?

Học sinh, sinh viên từ đủ 15 tuổi có thể ký hợp đồng cộng tác viên nếu công việc phù hợp với quy định về lao động chưa thành niên. Với người dưới 15 tuổi, việc ký kết cần có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật và tuân thủ danh mục công việc được phép sử dụng lao động chưa thành niên. 

2. Có thể ký nhiều hợp đồng cộng tác viên cùng lúc không?

Có thể ký nhiều hợp đồng nếu các thỏa thuận phù hợp với pháp luật và người thực hiện vẫn đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết. Đối với hợp đồng lao động, Điều 19 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người lao động giao kết với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết. 

3. Hợp đồng cộng tác viên có cần đóng dấu công ty không?

Không. Hợp đồng cộng tác viên không bắt buộc phải đóng dấu để có hiệu lực pháp lý, vì đây thường là hợp đồng dân sự giữa hai bên. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn đóng dấu để thuận tiện trong việc lưu trữ hồ sơ và xác thực khi cần đối chiếu. 

4. Cộng tác viên nghỉ việc có phải báo trước không?

Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng cộng tác viên phụ thuộc vào thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng, không áp dụng thời hạn báo trước cố định như hợp đồng lao động trừ khi hai bên có quy định riêng. Nếu hợp đồng mang bản chất lao động, thời hạn báo trước theo Bộ luật Lao động 2019 vẫn có thể được áp dụng. 

5. Có thể chuyển hợp đồng cộng tác viên sang hợp đồng lao động không?

Có thể. Doanh nghiệp và cộng tác viên có thể thỏa thuận chuyển đổi sang hợp đồng lao động khi nhu cầu công việc trở nên ổn định và cần gắn bó lâu dài. Việc chuyển đổi cần lập hợp đồng lao động mới, kèm theo đầy đủ các chế độ về lương, bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.

Xem thêm các mẫu hợp đồng và biên bản phổ biến khác