Văn phòng đại diện có tư cách pháp nhân không​? Vì sao?

Văn phòng đại diện có tư cách pháp nhân không

Văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân vì đây là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hoạt động theo cơ chế đại diện theo ủy quyền và không nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật độc lập. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn giữa văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh, dẫn đến rủi ro khi ký hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ pháp lý.

1. Văn phòng đại diện có tư cách pháp nhân không?

Văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân. Theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có chức năng đại diện theo ủy quyền và không thực hiện hoạt động kinh doanh.

Đồng thời, căn cứ Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một pháp nhân phải có tài sản độc lập và nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật, trong khi văn phòng đại diện không đáp ứng các điều kiện này. Vì vậy, mọi quyền và nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ hoạt động của văn phòng đại diện đều thuộc về doanh nghiệp chủ quản.

Văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân
Văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân

>> Xem ngay: Văn phòng đại diện có mã số thuế không​? Cách tra cứu chuẩn

2. Văn phòng đại diện có được ký hợp đồng không?

Văn phòng đại diện không có quyền đương nhiên ký hợp đồng, do không có tư cách pháp nhân và không nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật độc lập. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, văn phòng đại diện vẫn có thể ký hợp đồng nếu được doanh nghiệp ủy quyền hợp pháp.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người đứng đầu văn phòng đại diện chỉ được ký kết hợp đồng khi có văn bản ủy quyền từ người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Khi đó, việc ký kết được thực hiện nhân danh doanh nghiệp, không phải nhân danh văn phòng đại diện và mọi quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng vẫn thuộc về doanh nghiệp chủ quản.

Văn phòng đại diện không được phép ký kết hợp đồng vì mục đích kinh doanh
Văn phòng đại diện không được phép ký kết hợp đồng vì mục đích kinh doanh

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng, nếu văn phòng đại diện ký hợp đồng vượt quá phạm vi ủy quyền hoặc không có ủy quyền hợp lệ, hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu hoặc doanh nghiệp phải chịu rủi ro pháp lý phát sinh. Vì vậy, việc xác lập rõ phạm vi ủy quyền và hình thức ký kết là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn pháp lý trong quá trình hoạt động của văn phòng đại diện.

3. Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện

Khi không còn nhu cầu duy trì hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện theo đúng quy định pháp luật nhằm tránh phát sinh nghĩa vụ thuế và rủi ro pháp lý. Việc chấm dứt hoạt động không chỉ dừng ở quyết định nội bộ mà còn phải hoàn tất nghĩa vụ với cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh.

>> Xem ngay: Điều Kiện, Hồ Sơ Và Thủ Tục Giải Thể Công Ty Cổ Phần

3.1 Các trường hợp phải chấm dứt hoạt động

Văn phòng đại diện phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động trong các trường hợp phổ biến sau:

  • Doanh nghiệp quyết định giải thể hoặc tổ chức lại cơ cấu hoạt động.
  • Doanh nghiệp không còn nhu cầu duy trì văn phòng đại diện tại địa phương.
  • Văn phòng đại diện hết thời hạn hoạt động theo quyết định thành lập mà không gia hạn.
  • Văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3.2 Hồ sơ cần chuẩn bị

Khi thực hiện chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:

  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện gửi Phòng Đăng ký kinh doanh.
  • Quyết định chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
  • Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, công ty cổ phần).
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên).
  • Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Văn phòng đại diện cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để làm thủ tục chấm dứt hoạt động
Văn phòng đại diện cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để làm thủ tục chấm dứt hoạt động

3.3 Quy trình thực hiện

Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Văn phòng đại diện thực hiện đăng ký với cơ quan thuế để hoàn tất các nghĩa vụ thuế phát sinh trước khi chấm dứt hoạt động.
  • Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện.
  • Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển thông tin cho cơ quan thuế để xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.
  • Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không có ý kiến từ chối của cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và ra thông báo chính thức.

3.4 Trường hợp VPĐD ở nước ngoài

Đối với văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam đặt tại nước ngoài, việc chấm dứt hoạt động được thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động ở nước ngoài, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Phân biệt văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh?

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa văn phòng đại diện, chi nhánh công ty và địa điểm kinh doanh, dẫn đến sai sót trong đăng ký hoạt động, ký kết hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế. Mỗi loại hình có bản chất pháp lý, phạm vi hoạt động và mức độ độc lập hoàn toàn khác nhau.

Tiêu chí Văn phòng đại diện Chi nhánh Địa điểm kinh doanh
Tư cách pháp nhân Không có Không có Không có
Tính chất pháp lý Đơn vị phụ thuộc Đơn vị phụ thuộc Đơn vị phụ thuộc
Chức năng chính Đại diện theo ủy quyền, xúc tiến và liên lạc Thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh Nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể
Hoạt động kinh doanh Không được kinh doanh Được kinh doanh Được kinh doanh
Ký hợp đồng Chỉ khi được ủy quyền Có thể ký theo ủy quyền Thường không ký, doanh nghiệp trực tiếp thực hiện
Con dấu Không có con dấu riêng Có thể có con dấu Không có con dấu riêng
Mã số thuế Mã số thuế phụ thuộc Mã số thuế phụ thuộc hoặc độc lập Mã số thuế phụ thuộc
Hạch toán Không hạch toán Hạch toán phụ thuộc hoặc độc lập Hạch toán phụ thuộc

 

Việc lựa chọn đúng loại hình ngay từ đầu giúp doanh nghiệp tối ưu mô hình vận hành, tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến hợp đồng và nghĩa vụ thuế.

5. Một số câu hỏi thường gặp về văn phòng đại diện

5.1 Văn phòng đại diện có phải nộp thuế môn bài không?

Thông thường, văn phòng đại diện không phải nộp thuế môn bài nếu không thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh và không phát sinh doanh thu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thể yêu cầu kê khai để phục vụ công tác quản lý thuế.

5.2 Văn phòng đại diện có được xuất hóa đơn không?

Văn phòng đại diện không được xuất hóa đơn, do không có chức năng kinh doanh và không phát sinh doanh thu. Mọi hoạt động xuất hóa đơn liên quan đến giao dịch kinh tế đều phải do doanh nghiệp chủ quản hoặc chi nhánh có chức năng kinh doanh thực hiện theo quy định pháp luật về thuế và hóa đơn.

5.3 Văn phòng đại diện có tư cách pháp nhân riêng không?

Văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân riêng. Đây là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hoạt động theo cơ chế đại diện theo ủy quyền và không nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. Mọi quyền và nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ hoạt động của văn phòng đại diện đều do doanh nghiệp chủ quản chịu trách nhiệm.

Đánh giá bài viết