Mẫu quyết định theo quy định chuẩn và phổ biến hiện nay

Ban hành quyết định đúng chuẩn pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát rủi ro và tối ưu vận hành. Sự chặt chẽ về thể thức tạo cơ sở vững vàng cho công tác phê duyệt dự án hay quản trị nhân sự. Tải các biểu mẫu quyết định mới nhất và xem hướng dẫn điền chi tiết bên dưới để rút ngắn thời gian xử lý giấy tờ.
Nội dung chính
- Mẫu quyết định là gì?
- Tải mẫu quyết định file Word cập nhật
- Cấu trúc chuẩn của một mẫu quyết định
- Hướng dẫn cách viết mẫu quyết định đúng thể thức
- Lưu ý khi ban hành quyết định
- Những lỗi thường gặp khi soạn quyết định
- Câu hỏi thường gặp về mẫu quyết định
Mẫu quyết định là gì?
Mẫu quyết định là văn bản hành chính dùng để ban hành quy định, chính sách hoặc giải quyết công việc cụ thể trong tổ chức. Văn bản áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể nhằm thực thi một nhiệm vụ được giao. Sử dụng biểu mẫu chuẩn giúp hệ thống hóa thông tin nội bộ và hỗ trợ hiệu quả công tác xử lý các vấn đề phát sinh.
Tải mẫu quyết định file Word cập nhật
Mẫu quyết định nhân sự
Mẫu quyết định nhân sự thường bao gồm bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và chấm dứt hợp đồng. Các văn bản hỗ trợ quản lý quy trình điều chuyển nhân lực giữa các bộ phận một cách minh bạch.
Mẫu quyết định bổ nhiệm công ty TNHH
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm……………………
————————–
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY ……………
– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
– Căn cứ Điều lệ Công ty …………..…………………….……………………;
– Căn cứ yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
– Xét năng lực, phẩm chất và trình độ của Ông/Bà…………………………,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Bổ nhiệm chức danh ………………………………..…… đối với:
Ông/Bà: ……………………………………… Giới tính: ………………………..
Sinh ngày: …………………………………… Dân tộc: ………………………
Số chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân: ………………………..
Nơi cấp:…………………………………Ngày cấp: ……………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .…………………………………………
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………..
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Ông/Bà có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Mẫu quyết định bổ nhiệm công ty cổ phần
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm Giám đốc Công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ………………………….
– Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
– Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần ………………………………;
– Căn cứ vào Biên bản họp Hội đồng Quản trị Công ty ………………………………..;
– Căn cứ vào yêu cầu hoạt động kinh doanh;
– Xét năng lực và phẩm chất cán bộ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay bổ nhiệm:
Ông: …………………………..……………………..……………………..…………… Giới tính: Nam
Sinh ngày:……………………… ………. Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………………………….……… cấp ngày: ……………………….
Nơi đăng ký HKTT: …………………………..……………………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại:………………..…………………………………………………..…………………………..
Giữ chức vụ:…….……………..…………………………………………………..…………………………
Điều 2: Quyền và nghĩa vụ:
…………………………………………………………………………………………………………….…
………………………………………………………….……………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
…………………….…………………………………………………………………………………………
Điều 3: Ông ……………………………….. và những người liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Mẫu quyết định bổ nhiệm công chức
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm công chức
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ ……..
Xét đề nghị của ……………..
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Bổ nhiệm Ông ……………………..
Ông …………………. được hưởng phụ cấp chức vụ với hệ số ….
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh văn phòng ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tài chính – Kế toán và ông ………….. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Mẫu quyết định miễn nhiệm
QUYẾT ĐỊNH
V/v: Miễn nhiệm chức vụ đối với Ông/Bà ………….
CÔNG TY….
– Căn cứ vào Luật doanh nghiệp;
– Căn cứ vào Điều lệ hoạt động của Công ty ………………;
– Căn cứ vào nhu cầu hiện tại của Công ty……………..;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Miễn nhiệm Ông/Bà ………… thôi giữ chức vụ …………. – Công ty …………… kể từ ngày ….. tháng ….. năm ……….
Điều 2: Ông/Bà ……………….. chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và trước pháp luật về những công việc đã thực hiện trong thời gian giữ chức vụ ……………………
Điều 3: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày…..tháng…..năm….. cho đến khi có Quyết định khác về việc này được ban hành. Ông/Bà ……………. và các Phòng/Ban có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng
QUYẾT ĐỊNH
V/v: Chấm dứt hợp đồng lao động
————–
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY ………………
– Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;
– Căn cứ Hợp đồng lao động số…………………………………………….;
– Căn cứ Quyết định …………………………………………………………;
– Căn cứ Quyết định xử lý vi phạm/bản án số của ……………, đối với Ông/bà….;
– Theo đề nghị của Phòng Tổ chức & Nhân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay chấm dứt hợp đồng lao động với Ông/bà………, là cán bộ/công nhân viên thuộc phòng …………………………………………………………….;
Lý do: (Bị xử lý vi phạm hoặc bị kết án theo quyết định của tòa án, hết thời gian theo Hợp đồng lao động đã ký mà không gia hạn…)………………………………; …………………………………………………………………………………………………
Kể từ ngày …../…./20…..
Điều 2: Lương và các khoản phụ cấp (nếu có) của Ông Nguyễn Văn A được chi trả tính đến ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều 3: Các Ông (bà) Trưởng phòng Tổ chức & Nhân sự, trưởng các Phòng Ban liên quan và Ông Nguyễn Văn A căn cứ quyết định thi hành.
Mẫu điều chuyển nhân sự
….., ngày ….. tháng ….. năm ……..
QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHUYỂN NHÂN SỰ
Về việc điều chuyển nhân sự
– Căn cứ vào quyết định …………….., ngày ………………….. của ………………………… về việc cơ cấu lại nhân sự của công ty ……………….. tại ………………………;
– Xét nhu cầu công tác của cán bộ;
– Theo đề nghị của ông (bà) ………………. chức vụ …………………….. và của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay điều chuyển các nhân viên có tên sau đây:
Ông ……………………………… Chức vụ …………………… Phòng/Ban ……………………..
Bà ………………………………… Chức vụ ……………………… Phòng/Ban ………………………
Đến nhận công tác tại Phòng/Ban ……………………….. của công ty ………………… kể từ ngày …… /…… /……….
Điều 2. Lương và các khoản phụ cấp khác của các nhân viên nói ở Điều 1 sẽ vẫn do Phòng kế toán của công ty trả với mức lương và hệ lương theo quyết định thay đổi lương số ……./QĐ-TGĐ ngày …./…./….. của ……………….. kể từ ngày đến nhận phòng/ban mới.
Điều 3. Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng nhân sự, Phòng ……………. các nhân viên có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Mẫu điều chỉnh nhân sự
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh nhân sự
Thủ trưởng cơ quan (đơn vị)
– Căn cứ vào quyết định số …… /KH, ngày…… tháng….. năm………… của…………………….. về việc thành lập cơ quan đơn vị………….. ;
– Căn cứ vào quyết định số …… /KH, ngày…… tháng….. năm………………………… của……………………..về việc tiếp nhận và điều động………………………… về công tác tại cơ quan đơn vị………………….;
– Xét yêu cầu công tác và khả năng cán bộ nhân viên;
– Xét đề nghị của trưởng phòng tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay điều chỉnh Ông (Bà) ………………………thuộc (ban)…………….thuộc cơ quan (đơn vị)…………… kể từ ngày…….tháng………năm……… đến nhận công tác phòng (ban)…………….thuộc cơ quan (đơn vị)……… kể từ ngày…….tháng………năm………
Điều 2. Lý do điều chỉnh người lao động: …………….
Điều 3. Ông ………………………được hưởng lương và các khoản phụ cấp………….kể từ ngày……. tháng……. năm…….
Điều 4. Các ông/bà chánh văn phòng (Trưởng phòng hành chính); Tài chính – kế toán, tổ chức cán bộ và ông……………….. có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Mẫu quyết định hành chính
Văn bản áp dụng để ban hành quy chế mới, thành lập ban chỉ đạo hoặc điều chỉnh cơ cấu bộ phận. Bộ phận hành chính dùng loại giấy tờ trên để chuẩn hóa quy định hoặc quy chế làm việc chung.
NGHỊ QUYẾT
……………5……………
THẨM QUYỀN BAN HÀNH
Căn cứ…………………………………………………………………………………………………………………………….;
Căn cứ…………………………………………………………………………………………………………………………….;
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
QUYẾT NGHỊ:
………………………………………………..6……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.
3 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.
4 Địa danh.
5 Trích yếu nội dung nghị quyết.
6 Nội dung nghị quyết.
7 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần).
8 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu quyết định tổ chức nội bộ
Mẫu quyết định tổ chức nội bộ dùng khi thay đổi cơ cấu công ty như thành lập/giải thể/sáp nhập phòng ban, ban hành quy chế nội bộ, thành lập hội đồng/ban/tổ, ủy quyền ký kết. Với mục đích là định hình cơ cấu tổ chức và phân định quyền hạn rõ ràng.
Mẫu quyết định thành lập phòng ban
QUYẾT ĐỊNH
(V/v: Thành lập [Tên phòng ban])
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN [TÊN CÔNG TY]
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần [Tên công ty]
Căn cứ nhu cầu tổ chức, hoạt động và phát triển của công ty;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Thành lập [Tên phòng ban]
Thành lập [Tên phòng ban] trực thuộc Công ty Cổ phần [Tên công ty], có chức năng và nhiệm vụ theo quy định của công ty.
Điều 2: Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban
[Tóm tắt chức năng và nhiệm vụ của phòng ban, ví dụ: quản lý nhân sự, kế toán, kinh doanh…]
Điều 3: Nhân sự phụ trách
Bổ nhiệm Ông/Bà [Họ và tên] giữ chức vụ [Chức danh] tại [Tên phòng ban]. Ông/Bà có trách nhiệm tổ chức, quản lý và báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của công ty.
Điều 4: Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày [Ngày có hiệu lực]. Các phòng ban, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Mẫu quyết định sáp nhập phòng ban
Ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
V/v: Sáp nhập phòng ban trong công ty
Căn cứ vào:
- Luật Doanh nghiệp số …/…/QH… ngày … tháng … năm …;
- Điều lệ hoạt động của Công ty [Tên công ty];
- Nhu cầu tổ chức và hoạt động của công ty.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sáp nhập phòng ban
Công ty [Tên công ty] quyết định sáp nhập [Phòng A] vào [Phòng B] kể từ ngày [Ngày/tháng/năm].
Sau khi sáp nhập:
- Tên phòng ban mới: [Tên phòng ban sau khi sáp nhập]
- Trưởng phòng phụ trách: [Họ và tên]
- Chức năng, nhiệm vụ: [Nêu sơ lược về nhiệm vụ sau sáp nhập]
Điều 2: Chuyển giao nhân sự và tài sản
Tất cả nhân sự của [Phòng A] sẽ được điều chuyển về [Phòng B] theo sự sắp xếp của Ban lãnh đạo.
Các tài sản, hồ sơ, tài liệu của [Phòng A] sẽ được bàn giao về [Phòng B] trước ngày [Ngày/tháng/năm].
Điều 3: Trách nhiệm thực hiện
Trưởng phòng [Phòng B] có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức quản lý nhân sự, tài sản sau khi sáp nhập.
Bộ phận nhân sự, kế toán và các phòng ban liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo đúng quyết định này.
Điều 4: Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày [Ngày/tháng/năm].
Các cá nhân, phòng ban liên quan có trách nhiệm thực hiện theo quyết định này.
Mẫu quyết định sáp nhập và đổi tên
Ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
V/v: Sáp nhập và đổi tên phòng ban trong công ty
Căn cứ vào:
- Luật Doanh nghiệp số …/…/QH… ngày … tháng … năm …;
- Điều lệ hoạt động của Công ty [Tên công ty];
- Nhu cầu tái cấu trúc và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sáp nhập phòng ban
Công ty [Tên công ty] quyết định sáp nhập [Phòng A] vào [Phòng B] kể từ ngày [Ngày/tháng/năm].
Sau khi sáp nhập:
- Tên phòng ban mới: [Tên phòng ban sau khi đổi tên]
- Trưởng phòng phụ trách: [Họ và tên]
- Chức năng, nhiệm vụ: [Nêu sơ lược về nhiệm vụ sau sáp nhập]
Điều 2: Đổi tên phòng ban
Phòng ban mới sau khi sáp nhập sẽ được đổi tên từ [Tên cũ] thành [Tên mới] kể từ ngày [Ngày/tháng/năm].
Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban mới sẽ được quy định theo hướng dẫn của Ban lãnh đạo công ty.
Điều 3: Chuyển giao nhân sự và tài sản
Tất cả nhân sự của [Phòng A] và [Phòng B] sẽ được điều chuyển về [Tên phòng mới] theo sự sắp xếp của Ban lãnh đạo.
Các tài sản, hồ sơ, tài liệu liên quan của hai phòng sẽ được bàn giao cho [Tên phòng mới] trước ngày [Ngày/tháng/năm].
Điều 4: Trách nhiệm thực hiện
Trưởng phòng [Tên phòng mới] có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức quản lý nhân sự, tài sản sau khi sáp nhập và đổi tên.
Bộ phận nhân sự, kế toán và các phòng ban liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo đúng quyết định này.
Điều 5: Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày [Ngày/tháng/năm].
Các cá nhân, phòng ban liên quan có trách nhiệm thực hiện theo quyết định này.
Mẫu quyết định ban hành quy chế
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ
(V/v Ban hành quy chế…..)
Căn cứ Bộ Luật lao động năm 2019;
Căn cứ Nghị định số:…./NĐ-…… ;
Căn cứ Điều lệ công ty……;
Căn cứ……………………..;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Quyết định ban hành kèm theo Quy chế ……….. đối với Bộ phận……
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày………..
Điều 3: Trưởng bộ phận……….có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn nhân viên trong Bộ phận mình tiếp nhận và thi hành Quyết định.
Mẫu quyết định tài chính, tài sản
Biểu mẫu quyết định tài chính, tài sản dùng trong phê duyệt các vấn đề liên quan đến dòng tiền, ngân sách hoặc quyền quản lý tài sản. Do chủ doanh nghiệp, giám đốc hoặc ban tài chính ban hành nhằm kiểm soát rủi ro kinh tế.
Mẫu quyết định thanh lý tài sản cố định
Mẫu quyết định thanh lý tài sản cố định được sử dụng trong việc hủy bỏ, bán, thanh lý hoặc tiêu hủy tài sản cố định đã hư hỏng, hết hạn hoặc lạc hậu. Biểu mẫu thường áp dụng cho bộ phận kế toán, quản trị tài sản để ghi giảm tài sản trên sổ sách.
Biểu mẫu quyết định thanh lý tài sản 1
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thanh lý tài sản cố định
—————
GIÁM ĐỐC CÔNG TY ………
- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013;
- Căn cứ vào tình hình hoạt động thực tế của công ty sau khi kiểm tra, một số tài sản cố định của công ty đã ……
- Căn cứ vào giấy đề nghị thanh lý tài sản số …./ĐN-TLTS ngày…/…/…
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thanh lý các tài sản cố định sau của công ty :
| STT | Loại tài sản | Số hiệu TLTS | Nhãn hiệu | Năm sản xuất | Nước sản xuất | Số lượng |
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
Điều 2. Ban thanh lý tài sản cố định cùng các phòng ban có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: – Như Điều 2; – Lưu: HCNS. |
GIÁM ĐỐC |
Biểu mẫu quyết định thanh lý tài sản 2
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thanh lý tài sản cố định
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ……..
– Căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
– Căn cứ vào tình hình thực tế sau khi kiểm tra, một số tài sản cố định của công ty (bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được nữa; những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nữa);
– Căn cứ giấy đề nghị thanh lý tài sản số …….. ngày ……..,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thanh lý các tài sản cố định sau của công ty:
……………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Ban thanh lý tài sản cố định cùng các phòng ban có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Mẫu quyết định đưa tài sản cố định vào sử dụng
Mẫu quyết định đưa tài sản cố định vào sử dụng là văn bản chính thức ghi nhận tài sản cố định mới mua sắm hoặc xây dựng xong bắt đầu tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Làm căn cứ để kế toán trích khấu hao tài sản.
Quyết định đưa tài sản vào sử dụng mẫu 1
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bàn giao tài sản cố định đưa vào sử dụng
CÔNG TY ………………
– Căn cứ Quyết định số ……….. ngày ….. tháng ….. năm ….. của …………………. về việc bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng;
– Căn cứ vào tình hình thực tế sau khi kiểm tra một số tài sản cố định của công ty
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU 1. Bàn giao các tài sản cố định sau của công ty đưa vào sử dụng tại các phòng ban/bộ phận để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
| Tên TSCĐ | Loại TSCĐ | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Công suất (Diện tích thiết kế) |
Nguyên giá Tài sản cố định |
||||
| Giá mua | Chi phí vận chuyển | Nguyên giá TSCĐ | Tài liệu kỹ thuật kèm theo (nếu có) | Dụng cụ, phụ tùng kèm theo (nếu có) | |||||
ĐIỀU 2. Thành viên và địa điểm giao nhận tài sản cố định
Bên giao TSCĐ:
– Ông/Bà: ………………………….. Chức vụ: ………………………. Phòng ban: ……………….
– Ông/Bà: ………………………….. Chức vụ: ………………………. Phòng ban: ……………….
Bên nhận TSCĐ:
– Ông/Bà: ………………………….. Chức vụ: ………………………. Phòng ban: ……………….
– Ông/Bà: ………………………….. Chức vụ: ………………………. Phòng ban: ……………….
Địa điểm giao nhận TSCĐ: ………………………………………………………………………
ĐIỀU 3. Các thành viên trên, Kế toán trưởng cùng các phòng ban có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định đưa tài sản vào sử dụng mẫu 2
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bàn giao tài sản cố định
GIÁM ĐỐC CÔNG TY ………
Căn cứ vào…………………………………………………………
Căn cứ vào tình hình thực tế sau khi kiểm tra, một số tài sản cố định của công ty
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bàn giao các tài sản cố định sau của công ty vào sử dụng gồm:
1.Tên: TSCĐ …………………………………………………………………………………………………
Loại: ………………………………………………………………………………………..………………..
Nhãn hiệu:……………………………………………………..……………………..………………………
Nước sản xuất: …………………………………………………………………………..…………………..
Năm sản xuất: ………………………………………………………….…………………………………….
Công suất (diện tích thiết kế):………………. ………………………………………………………………
Nguyên giá tài sản cố định:
– Giá mua:…………………………………………………………………………………………………….
– Chi phí vận chuyển:………………………………………………………………………………..…………………………
– Nguyên giá tài sản cố định:………………………………………………………………..…………………………..
– Tài liệu kỹ thuật kèm theo (nếu có): …………………….……………………………………………………………..
– Dụng cụ, phụ tùng kèm theo (nếu có):….. ……………………………….……………………………………….
- Tên: TSCĐ………………………………………..………………………………..…………………………………
Loại:………………………………………………………..………………………………..………………………….
Nhãn hiệu: …………………………………………………..………………………………..……………………..…
Nước sản xuất: …………………………………………………..………………………………..……………………
Năm sản xuất: ……………………………..………………………………..………………………………………….
Công suất (diện tích thiết kế):……….………………………………..….………………………………………….
Nguyên giá tài sản cố định:
– Giá mua:…………………………………………………………………..………………………………..…………
– Chi phí vận chuyển:……………………………………………………..………………………………..…………….
– Nguyên giá tài sản cố định:……………………………………………..………………………………..…….……..
-Tài liệu kỹ thuật kèm theo (nếu có): …….………………………………..………………………………..………….
Dụng cụ, phụ tùng kèm theo (nếu có): ….………………………………..……………………………………………..
Điều 2. Giám đốc công ty, Kế toán trưởng cùng các phòng ban có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
>> Xem thêm: Mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất file Word
Mẫu quyết định phê duyệt dự toán
Mẫu quyết định phê duyệt dự toán là văn bản dùng để thông qua kế hoạch chi phí, ngân sách dự kiến cho một dự án, công trình hoặc hoạt động cụ thể. Biểu mẫu thường được áp dụng cho ban quản lý dự án và kế toán trước khi triển khai.
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm (hoặc sửa chữa, nâng cấp) tài sản, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (5)
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số……… của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; và Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg;
Căn cứ Quyết định số……… của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương (nếu có);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan (tiêu chuẩn, định mức tài sản trang thiết bị; hao mòn, khấu hao tài sản, trang thiết bị….);
Theo đề nghị của…. tại Tờ trình số… ngày… của …..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ mua sắm (hoặc sửa chữa, nâng cấp) tài sản, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị với các nội dung chủ yếu như sau:
- Tên cơ quan, đơn vị mua sắm (hoặc sửa chữa, nâng cấp) tài sản:
- Danh mục tài sản được mua sắm (hoặc sửa chữa, nâng cấp): chủng loại, số lượng theo định mức, số lượng hiện có, số lượng đề xuất mua; trong đó nêu rõ tài sản mới, tài sản sửa chữa, tài sản nâng cấp hoặc thay thế.
- Dự toán kinh phí thực hiện; nguồn kinh phí (nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên, nguồn khác (nếu có)). Trong đó nêu rõ dự toán kinh phí với từng loại tài sản mua sắm (hoặc sửa chữa, nâng cấp).
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ.
- Các nội dung khác (nếu có).
(Trường hợp Quyết định phê duyệt nhiệm vụ đối với nhiều đơn vị thực hiện cần thể hiện đầy đủ các nội dung nêu trên đối với từng đơn vị).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành quyết định.
(3) Chữ viết tắt của tên cơ quan, đơn vị ban hành quyết định.
Cấu trúc chuẩn của một mẫu quyết định
Phần mở đầu của quyết định
Khu vực chứa Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, số ký hiệu văn bản, địa danh và ngày tháng năm. Các thành phần trên căn chỉnh theo tỷ lệ khoảng cách nghiêm ngặt. Tên quyết định ghi bằng chữ in hoa, in đậm và căn giữa trang giấy.
Phần căn cứ ban hành quyết định
Khu vực liệt kê các văn bản pháp luật, điều lệ hoạt động hoặc tờ trình làm cơ sở pháp lý. Thông tin trình bày theo thứ tự ưu tiên từ quy định có giá trị pháp lý cao xuống thấp.
Phần nội dung các điều khoản
Nội dung phân chia thành các “Điều” cụ thể. Điều 1 nêu rõ mục đích chính của văn bản. Các phần tiếp theo quy định chi tiết trách nhiệm, quyền hạn và phân bổ nguồn lực.
Phần hiệu lực thi hành, nơi nhận và chữ ký
Phần hiệu lực thi hành quy định rõ thời điểm văn bản phát sinh hiệu lực. Mục nơi nhận liệt kê các cá nhân và bộ phận tiếp nhận. Chữ ký cùng dấu mộc xác nhận tính pháp lý của quy định.
Hướng dẫn cách viết mẫu quyết định đúng thể thức
Tuân thủ kỹ thuật soạn thảo giúp văn bản minh bạch, tránh rủi ro hiểu sai ý trong quá trình vận hành thực tế.
Cách viết phần căn cứ ban hành
Dùng cụm từ “Căn cứ” kết hợp với tên văn bản pháp lý. Ví dụ: “Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020”. Đối với văn bản điều hành nội bộ, cấp quản lý nên trích dẫn “Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty” hoặc “Căn cứ Tờ trình số…”. Nền tảng pháp lý vững chắc bảo vệ tổ chức trước các tranh chấp.
Cách viết nội dung các điều khoản trong quyết định
Dùng ngôn từ mệnh lệnh rõ ràng, tường minh. Tránh việc dùng câu phức tạp hoặc từ ngữ đa nghĩa. Phân bổ công việc cụ thể cho từng cá nhân, đưa ra mốc thời gian hoàn thành và chỉ định người giám sát. Thay vì viết “Bộ phận kỹ thuật hỗ trợ dự án”, hãy viết “Ông Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm bàn giao phần việc trước ngày 15/10”.
Cách ghi thời điểm hiệu lực của quyết định
Nêu mốc thời gian bắt đầu thực thi. Thay vì ghi chung chung “từ ngày ký”, người soạn thảo nên viết “có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026”. Sự chi tiết về thời gian định hình rõ quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên liên quan.
Cách ghi nơi nhận và người ký quyết định
Nơi nhận liệt kê tên các bộ phận, cá nhân phụ trách trách nhiệm thực thi, thường đặt ở góc dưới cùng bên trái. Chữ ký nằm ở góc dưới cùng bên phải, ghi rõ chức vụ, họ tên người duyệt. Nếu ký thay, người soạn thảo thêm chữ “KT.” ngay trước chức danh. Chữ ký thừa lệnh sử dụng chữ “TL.”.
Lưu ý khi ban hành quyết định
Thẩm quyền ký quyết định
Chỉ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ mới có thẩm quyền ký duyệt. Hành vi ký vượt quyền hạn khiến toàn bộ nội dung văn bản mất đi hiệu lực. Tại các tổ chức có nhiều chi nhánh, quy chế phân cấp ủy quyền cần được tham chiếu kỹ lưỡng trước khi trình ký.
Hiệu lực của quyết định
Các điều khoản nội bộ không được đi ngược lại hợp đồng lao động đã thỏa thuận hoặc quy định pháp luật. Trường hợp xuất hiện sự xung đột, văn bản có giá trị pháp lý cao hơn sẽ được ưu tiên áp dụng. Người soạn thảo cần đối chiếu chéo nội dung trước khi ban hành.
Quy định về đóng dấu quyết định
Dấu đỏ đóng trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái. Với quyết định trải dài nhiều trang, người soạn thảo yêu cầu đóng dấu giáp lai để ngăn chặn hành vi tự ý rút, thêm hoặc thay thế nội dung giấy tờ.
Những lỗi thường gặp khi soạn quyết định
Trích dẫn căn cứ pháp lý hết hiệu lực
Hệ thống pháp luật và quy chế nội bộ thường xuyên được cập nhật hoặc thay thế bằng các quy định mới. Người soạn mẫu quyết định có thể mắc lỗi sao chép từ biểu mẫu cũ mà quên kiểm tra tình trạng hiệu lực. Việc dựa vào một quy định đã hết giá trị khiến quyết định bị bác bỏ khi xảy ra khiếu nại.
Diễn đạt nội dung thiếu tường minh
Ngôn từ trong mệnh lệnh cần sự đơn nghĩa và trực diện. Việc dùng các cụm từ chung chung như “xử lý sớm” hay “chủ động phối hợp” dễ gây ra tình trạng đùn đẩy công việc giữa các bộ phận. Người soạn cần phân công rõ cá nhân phụ trách kèm kết quả kỳ vọng và thời hạn hoàn thành cụ thể.
Ghi thiếu mốc thời gian hiệu lực
Nhiều quyết định ghi “có hiệu lực từ ngày ban hành” nhưng lại để trống ngày tháng ở phần đầu trang. Lỗi sai về mốc thời gian tác động trực tiếp đến tiến độ công việc chung hoặc quyền lợi hợp pháp của người tiếp nhận. Người soạn thảo cần đối chiếu chéo các mốc thời gian trước khi trình ký văn bản.
Bỏ sót thông tin tại phần nơi nhận
Người soạn thảo cần liệt kê đầy đủ các cá nhân, đơn vị liên quan vào mục tiếp nhận. Việc cung cấp thông tin đầy đủ giúp các quy trình được vận hành đồng bộ và hiệu quả.
Sử dụng mẫu quyết định chính xác giúp tối ưu quy trình hành chính và kiểm soát rủi ro pháp lý. Để đảm bảo hiệu lực, các đơn vị cần duy trì tính minh bạch, tuân thủ chặt chẽ căn cứ cùng thể thức trình bày. Chuẩn hóa hệ thống giấy tờ hành chính giúp quy trình vận hành trơn tru và củng cố uy tín doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về mẫu quyết định
Mẫu quyết định có bắt buộc phải theo một mẫu cố định không?
Mẫu quyết định không bắt buộc phải theo một mẫu cố định. Tùy thuộc vào đối tượng áp dụng, mục đích ban hành và lĩnh vực cụ thể mà cấu trúc và hình thức trình bày sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.
Mẫu quyết định file Word có chỉnh sửa được không?
Có. Tổ chức tải biểu mẫu về, điền thông tin cụ thể vào các trường để trống và điều chỉnh câu từ cho phù hợp với từng nghiệp vụ thực tế.
Quyết định trong công ty có cần đóng dấu không?
Cần đóng dấu đối với các văn bản đại diện pháp nhân công ty. Các quyết định lưu hành nội bộ nhóm nhỏ đôi khi chỉ cần chữ ký phê duyệt trực tiếp của người phụ trách.
Quyết định sai thông tin có sửa lại được không?
Không thể tẩy xóa hay sửa chữa trực tiếp trên bản gốc đã đóng dấu. Cơ quan ban hành tiến hành ra một văn bản mới nhằm đính chính, sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản cũ.
Có thể dùng chung một mẫu quyết định cho nhiều trường hợp không?
Không nên áp dụng chung một mẫu quyết định cho nhiều trường hợp. Từng sự việc riêng biệt như bổ nhiệm, sa thải hay phê duyệt dự án đều đòi hỏi các căn cứ pháp lý và nội dung điều khoản riêng. Cần dùng biểu mẫu chuyên biệt cho từng tình huống.

Maison Office là đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn kinh nghiệm 10+ năm sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được văn phòng phù hợp nhất Liên hệ 0988.902.468 ngay!






















