Bản đồ hành chính 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập [Full HD]

Bản đồ Việt Nam sáp nhập tỉnh cập nhật mới nhất phản ánh hệ thống 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương sau đợt sắp xếp năm 2025. Đây là tài liệu quan trọng giúp người dân, doanh nghiệp và tổ chức nhanh chóng tra cứu địa giới hành chính mới, tải bản đồ khổ lớn và đối chiếu danh sách tỉnh thành chính xác theo quy định hiện hành.
Tải ngay bản đồ Việt Nam với nhiều tỉ lệ khác nhau
Download Bản đồ Việt Nam (file PDF)
Download Bản đồ Việt Nam (file AI)
Download Bản đồ Việt Nam (file cdr)
Nội dung chính
- 1. Bản đồ Việt Nam sáp nhập tỉnh mới nhất (Tải khổ lớn)
- 2. Danh sách các tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập
- 3. Danh mục và mã số 34 tỉnh thành mới
- 4. So sánh bản đồ Việt Nam 34 tỉnh và 63 tỉnh thành trước đây
- 5. Sáp nhập tỉnh ảnh hưởng gì đến người dân và doanh nghiệp?
- 6. Câu hỏi thường gặp về bản đồ Việt Nam sáp nhập tỉnh
1. Bản đồ Việt Nam sáp nhập tỉnh mới nhất (Tải khổ lớn)
Bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập thể hiện rõ sự thay đổi về địa giới, tên gọi và trung tâm hành chính của các tỉnh, thành phố. Việc cập nhật bản đồ dựa trên nghị quyết của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025.
1.1 Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành tỉ lệ 1 : 6.500.000

1.2 Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành tỉ lệ 1 : 3.200.000

1.3 Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành tỉ lệ 1 : 9.000.000

>> Xem thêm:
2. Danh sách các tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập
Sáng ngày 12/6/2025, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết 60/NQ-UBTVQH15, sau khi hoàn tất sáp nhập, cả nước sẽ còn 34 tỉnh, thành, bao gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương.
|
CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ KHÔNG SÁP NHẬP |
|
| Thành phố Hà Nội | |
| Thành phố Huế | |
| Lai Châu | |
| Điện Biên | |
| Sơn La | |
| Lạng Sơn | |
| Quảng Ninh | |
| Thanh Hóa | |
| Nghệ An | |
| Hà Tĩnh | |
|
Cao Bằng |
|
|
CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ SÁP NHẬP |
|
| Tỉnh, TP sáp nhập | Tỉnh, TP sau sáp nhập |
| Hà Giang
Tuyên Quang |
Tuyên Quang |
| Lào Cai
Yên Bái |
Lào Cai |
| Bắc Kạn
Thái Nguyên |
Thái Nguyên |
| Hòa Bình
Vĩnh Phúc Phú Thọ |
Phú Thọ |
| Bắc Giang
Bắc Ninh |
Bắc Ninh |
| Thành phố Hải Phòng
Hải Dương |
Thành phố Hải Phòng |
| Hưng Yên
Thái Bình |
Hưng Yên |
| Hà Nam
Nam Định Ninh Bình |
Ninh Bình |
| Quảng Bình
Quảng Trị |
Quảng Trị |
| Quảng Nam
Thành phố Đà Nẵng |
Thành phố Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi
Kon Tum |
Quảng Ngãi |
| Bình Định
Gia Lai |
Gia Lai |
| Đắk Lắk
Phú Yên |
Đắk Lắk |
| Ninh Thuận
Khánh Hòa |
Khánh Hòa |
| Bình Thuận
Lâm Đồng Đắk Nông |
Lâm Đồng |
| Đồng Nai
Bình Phước |
Đồng Nai |
| Bình Dương
Thành phố Hồ Chí Minh Bà Rịa – Vũng Tàu |
Thành phố Hồ Chí Minh |
| Tây Ninh
Long An |
Tây Ninh |
| Đồng Tháp
Tiền Giang |
Đồng Tháp |
| Bến Tre
Vĩnh Long Trà Vinh |
Vĩnh Long |
| Thành phố Cần Thơ
Hậu Giang Sóc Trăng |
Thành phố Cần Thơ |
| An Giang
Kiên Giang |
An Giang |
| Bạc Liêu
Cà Mau |
Cà Mau |

3. Danh mục và mã số 34 tỉnh thành mới
Ngày 16/6/2025, Cục Thống kê – Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 915/CTK-CSCL năm 2025 về việc thông báo dự kiến mã số và tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã mới. Theo đó, danh mục và mã số hành chính mới (dự kiến) được áp dụng từ ngày 01/7/2025, nhằm giúp các cơ quan, tổ chức và cá nhân chủ động trong quá trình sử dụng và cập nhật dữ liệu hành chính. Danh mục chi tiết được công bố tại Phụ lục kèm theo Công văn 915/CTK-CSCL năm 2025.
Danh mục và mã số 34 tỉnh thành mới như sau:
| STT | Mã số | Tên 34 tỉnh thành sau sáp nhập |
| 1 | 01 | Thành phố Hà Nội |
| 2 | 04 | Cao Bằng |
| 3 | 08 | Tuyên Quang |
| 4 | 11 | Điện Biên |
| 5 | 12 | Lai Châu |
| 6 | 14 | Sơn La |
| 7 | 15 | Lào Cai |
| 8 | 19 | Thái Nguyên |
| 9 | 20 | Lạng Sơn |
| 10 | 22 | Quảng Ninh |
| 11 | 24 | Bắc Ninh |
| 12 | 25 | Phú Thọ |
| 13 | 31 | Thành phố Hải Phòng |
| 14 | 33 | Hưng Yên |
| 15 | 37 | Ninh Bình |
| 16 | 38 | Thanh Hóa |
| 17 | 40 | Nghệ An |
| 18 | 42 | Hà Tĩnh |
| 19 | 44 | Quảng Trị |
| 20 | 46 | Thành phố Huế |
| 21 | 48 | Thành phố Đà Nẵng |
| 22 | 51 | Quảng Ngãi |
| 23 | 52 | Gia Lai |
| 24 | 56 | Khánh Hòa |
| 25 | 66 | Đắk Lắk |
| 26 | 68 | Lâm Đồng |
| 27 | 75 | Đồng Nai |
| 28 | 79 | Thành phố Hồ Chí Minh |
| 29 | 80 | Tây Ninh |
| 30 | 82 | Đồng Tháp |
| 31 | 86 | Vĩnh Long |
| 32 | 91 | An Giang |
| 33 | 92 | Thành phố Cần Thơ |
| 34 | 96 | Cà Mau |
Các địa phương sau sáp nhập có sự thay đổi về quy mô diện tích, dân số và trung tâm hành chính như sau:
| STT | Tỉnh, thành phố sau sáp nhập | Trung tâm tài chính | Diện tích (km²) | Dân số |
| 1 | Lào Cai | Yên Bái | 13.256,92 | 1.778.785 |
| 2 | Tuyên Quang | Tuyên Quang | 13.795,50 | 1.865.270 |
| 3 | Thái Nguyên | Thái Nguyên | 8.375,21 | 1.799.489 |
| 4 | Phú Thọ | Phú Thọ | 9.361,38 | 4.022.638 |
| 5 | Bắc Ninh | Bắc Giang | 4.718,60 | 3.619.433 |
| 6 | TP Hải Phòng | TP Hải Phòng | 3.194,72 | 4.664.124 |
| 7 | Hưng Yên | Hưng Yên | 2.514,81 | 3.567.943 |
| 8 | Ninh Bình | Ninh Bình | 3.942,62 | 4.412.264 |
| 9 | Quảng Trị | Quảng Bình | 12.700 | 1.870.845 |
| 10 | TP Đà Nẵng | TP Đà Nẵng | 11.859,59 | 3.065.628 |
| 11 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi | 14.832,55 | 2.161.755 |
| 12 | Gia Lai | Bình Định | 21.576,53 | 3.583.693 |
| 13 | Đắk Lắk | Đắk Lắk | 18.096,40 | 3.346.853 |
| 14 | Lâm Đồng | Lâm Đồng | 24.233,07 | 3.872.999 |
| 15 | Khánh Hòa | Khánh Hòa | 8.555,86 | 2.243.554 |
| 16 | Đồng Nai | Đồng Nai | 12.737,18 | 4.491.408 |
| 17 | Tây Ninh | Long An | 8.536,44 | 3.254.170 |
| 18 | TP Hồ Chí Minh | TP Hồ Chí Minh | 6.772,59 | 14.002.598 |
| 19 | Đồng Tháp | Tiền Giang | 5.938,64 | 4.370.046 |
| 20 | Vĩnh Long | Vĩnh Long | 6.296,20 | 4.257.581 |
| 21 | An Giang | Kiên Giang | 9.888,91 | 4.952.238 |
| 22 | TP Cần Thơ | TP Cần Thơ | 6.360,83 | 4.199.824 |
| 23 | Cà Mau | Cà Mau | 7.942,39 | 2.606.672 |
Bên cạnh đó, có 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sáp nhập, gồm: Hà Nội, TP Huế, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Cao Bằng. Các địa phương này tiếp tục giữ nguyên tên gọi và trung tâm hành chính như trước.
Nhìn chung, việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh làm thay đổi đáng kể bản đồ hành chính Việt Nam, đặc biệt ở các khu vực trung du miền núi phía Bắc, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Vì vậy, khi tra cứu bản đồ Việt Nam sau sáp nhập, người xem cần đối chiếu thêm tên tỉnh, trung tâm hành chính, diện tích và dân số để tránh nhầm lẫn với bản đồ 63 tỉnh, thành trước đây.
4. So sánh bản đồ Việt Nam 34 tỉnh và 63 tỉnh thành trước đây
| Tiêu chí | Trước sáp nhập | Sau sáp nhập |
| Số tỉnh thành | 63 | 34 |
| Cấu trúc hành chính | Phân mảnh | Tinh gọn |
| Quản lý | Phân tán | Tập trung |
| Hiệu quả | Trung bình | Cao hơn |

Việc sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh là một bước đi quan trọng nhằm:
- Tinh gọn bộ máy nhà nước
- Nâng cao hiệu quả quản lý
- Tăng khả năng phát triển vùng
Theo các định hướng cải cách, việc sáp nhập giúp giảm đầu mối, hạn chế chồng chéo chức năng và tạo điều kiện tập trung nguồn lực đầu tư.
5. Sáp nhập tỉnh ảnh hưởng gì đến người dân và doanh nghiệp?
Việc sáp nhập tỉnh chủ yếu thay đổi về tên gọi và đơn vị quản lý hành chính, nhưng được triển khai theo lộ trình nên không gây xáo trộn lớn đến đời sống và hoạt động kinh doanh.
Đối với người dân
- Cập nhật địa chỉ hành chính: Tên tỉnh/thành thay đổi, nhưng các giấy tờ như CCCD, GPLX… không cần đổi ngay.
- Thủ tục hành chính thuận tiện hơn: Bộ máy tinh gọn giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
- Hưởng lợi từ hạ tầng và dịch vụ: Quy mô tỉnh lớn hơn đi kèm đầu tư đồng bộ về y tế, giáo dục, hành chính.
Đối với doanh nghiệp
- Điều chỉnh thông tin pháp lý: Cập nhật địa chỉ trên giấy phép kinh doanh, hóa đơn… theo đơn vị mới.
- Mở rộng thị trường: Không gian kinh tế lớn hơn giúp doanh nghiệp phát triển thuận lợi.
- Thích nghi cơ quan quản lý mới: Một số thủ tục thuế, BHXH có thể thay đổi nhưng có giai đoạn chuyển tiếp.
Sáp nhập tỉnh mang lại lợi ích dài hạn về quản lý và phát triển kinh tế. Các thay đổi chủ yếu mang tính hành chính và có thể thích nghi dễ dàng trong thực tế.
6. Câu hỏi thường gặp về bản đồ Việt Nam sáp nhập tỉnh
Việt Nam còn bao nhiêu tỉnh sau sáp nhập?
Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, Việt Nam có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương.
Bản đồ Việt Nam 63 tỉnh thành còn dùng được không?
Có. Bản đồ 63 tỉnh thành vẫn có giá trị tham khảo cho tài liệu cũ, nghiên cứu lịch sử hoặc dữ liệu trước khi sáp nhập.
Có cần đổi CCCD khi sáp nhập tỉnh không?
Không bắt buộc đổi ngay. Người dân có thể tiếp tục sử dụng CCCD hiện tại và chỉ cần cập nhật khi cấp đổi hoặc theo nhu cầu.
Doanh nghiệp có phải thay đổi giấy phép kinh doanh không?
Có thể cần cập nhật địa chỉ theo đơn vị hành chính mới. Tuy nhiên, thường sẽ có giai đoạn chuyển tiếp, không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Nên tải bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành ở định dạng nào?
- PDF: Phù hợp in ấn, chia sẻ nhanh
- AI, CDR: Phù hợp chỉnh sửa thiết kế, in ấn chuyên nghiệp
Xem thêm các bản đồ khác:
- Bản đồ Việt Nam chi tiết 34 tỉnh (tải tại đây)
- Bản đồ Việt Nam 63 tỉnh (tải tại đây)
- Bản đồ miền Bắc Việt Nam (tải tại đây)
- Bản đồ miền Trung Việt Nam (tải tại đây)
- Bản đồ miền Nam Việt Nam (tải tại đây)
- Bản đồ TP.HCM sau sáp nhập (tải tại đây)
- Bản đồ Hà Nội sau sáp nhập (tải tại đây)
TẢI NGAY KHỔ LỚN
BẢN ĐỒ 34 TỈNH THÀNH VIỆT NAM
(chi tiết từng tỉnh sau sáp nhập)

Nhà biên tập và sản xuất nội dung tại Maison Office.
Có hơn 5 năm kinh nghiệm sản xuất nội dung trong lĩnh vực bất động sản và nội thất văn phòng. Với hiểu biết và kiến thức của mình, tôi luôn cố gắng tạo ra những bài viết có tính chuyên môn cao, mang đến giá trị thông tin cho khách hàng.

