Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất mới nhất [Tải ngay]

hợp đồng mua bán nhà đất

Hợp đồng mua bán nhà đất là văn bản pháp lý ghi nhận thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất giữa bên bán và bên mua. Hợp đồng cần nêu rõ thông tin nhà đất, giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời điểm bàn giao và trách nhiệm sang tên. Tải mẫu hợp đồng mua bán nhà đất mới nhất giúp giao dịch được minh bạch và hạn chế tranh chấp phát sinh.

⬇ Tải ngay mẫu
hđ mua bán nhà đất

Nội dung chính

Hợp đồng mua bán nhà đất là gì?

Hợp đồng mua bán (chuyển nhượng) nhà đất là văn bản thỏa thuận ghi nhận việc người bán chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho người mua, đồng thời người mua thanh toán tiền theo đúng cam kết.

Tải mẫu hợp đồng mua bán nhà đất mới nhất

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất được dùng để ghi nhận thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về tài sản giao dịch, giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời điểm bàn giao và nghĩa vụ của các bên. Khi sử dụng mẫu hợp đồng, cần chọn đúng loại giao dịch như mua bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với đất.

Trước khi ký, các bên nên kiểm tra kỹ thông tin sổ đỏ/sổ hồng, tình trạng pháp lý của nhà đất và thực hiện công chứng hoặc chứng thực nếu pháp luật yêu cầu.

⬇ Tải ngay file Word

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày…. tháng….năm….
 

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

 

Hôm nay, tại ………………………………………….chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG: (Sau đây gọi tắt là Bên A)

– Ông:  …………………………..  Sinh năm:…………………………………………………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………. do ………………….cấp ngày…./…../………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………

– Cùng vợ là bà:  …………………………..      Sinh năm:………………………………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………..cấp ngày…./…../…………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG: (Sau đây gọi tắt là Bên B)

– Ông:  …………………………..  Sinh năm:……………………………………………….

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………. cấp ngày…./…../…………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

– Cùng vợ là bà:  …………………………..      Sinh năm:………………………………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………….cấp ngày…./…../……….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

Hai Bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo các thoả thuận sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

1.1. Đối tượng của hợp đồng này là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………….

Thông tin cụ thể như sau:

* Thửa đất:

– Thửa đất số:     ……………………………………………………………………………….

– Tờ bản đồ:…………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

– Diện tích: ……………. m2 (Bằng chữ: ……………………………………………………)

– Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: …………….. m2; Sử dụng chung: …….m2

– Mục đích sử dụng:……………………………………………………………………………..

– Thời hạn sử dụng:……………………………………………………………………………..

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………………………………..

* Nhà ở:

– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

– Diện tích xây dựng: ………… m2

– Diện tích sàn: ………… m2

– Kết cấu: …………………………………………………………………………………………..

– Cấp (hạng) nhà ở: …………………………………………………………………………….

– Số tầng nhà ở: …………… tầng.

Ghi chú:……………………………………………………………………………………………..

1.2. Bằng Hợp đồng này Bên A đồng ý chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên cho Bên B và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên như hiện trạng.

Điều 2. Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

2.1. Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………… VNĐ (Bằng chữ: ……………….).

2.2. Phương thức thanh toán…………………………………………………………….

Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A

3.1. Quyền của bên A

– Có quyền nhận tiền chuyển nhượng theo đúng số tiền và hạn thanh toán do hai bên thỏa thuận.

– Có quyền gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ, yêu cầu bên B trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3.2. Nghĩa vụ của bên A

– Bên A có nghĩa vụ giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho bên B ngay sau khi ký hợp đồng để bên B thực hiện thủ tục đăng ký biến động (thủ tục sang tên).

– Nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu các bên thỏa thuận bên A nộp ).

Điều 4. Nghĩa vụ và quyền của bên B

4.1. Nghĩa vụ của bên B

– Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên A.

– Thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

– Bên B chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu thỏa thuận bên B nộp thay).

– Nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

– Nộp phí thẩm định hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định.

– Trả phí và thù lao công chứng hợp đồng chuyển nhượng.

4.2. Quyền của bên B

Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở từ bên A.

Điều 5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 6. Cam đoan của các bên

Hai bên chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

6.1. Bên A cam đoan

Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân và về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đã nêu trong hợp đồng này là đúng sự thật.

* Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên chưa tham gia bất cứ một giao dịch nào: Không tặng cho, cho thuê, cho mượn, cầm cố, đặt cọc, thế chấp, góp vốn.

– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đã được đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật.

– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không thuộc quy hoạch hoặc thuộc trường hợp bị giải phóng mặt bằng.

– Có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cho Bên B hoàn tất các thủ tục có liên quan đến việc đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6.2. Bên B cam đoan

– Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân mà Bên B cung cấp ghi trong hợp đồng là đúng sự thật.

– Bên B đã tìm hiểu thông tin về thửa đất và nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu trên.

6.3. Hai bên cam đoan

– Đảm bảo tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sự giả mạo về hồ sơ, giấy tờ cung cấp cũng như các hành vi gian lận hay vi phạm pháp luật khác liên quan tới việc ký kết hợp đồng này.

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 7. Điều khoản cuối cùng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng (hoặc chứng thực). Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai Bên lập thành văn bản và chỉ được thực hiện khi Bên B chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo Hợp đồng này.

Hai bên đã tự đọc nguyên văn, đầy đủ các trang của bản Hợp đồng này và không yêu cầu chỉnh sửa, thêm, bớt bất cứ thông tin gì trong bản hợp đồng này. Đồng thời hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

  BÊN CHUYỂN NHƯỢNG 

(Bên A)

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

(Bên B)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hợp đồng mua bán nhà đất gồm những nội dung gì?

Một hợp đồng mua bán nhà đất cần thể hiện đầy đủ thông tin các bên, tài sản giao dịch, giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời điểm bàn giao, thuế phí và cam kết pháp lý. Đây là căn cứ quan trọng để công chứng, kê khai nghĩa vụ tài chính và sang tên sổ đỏ/sổ hồng.

Thông tin bên mua và bên bán

Hợp đồng cần ghi rõ họ tên, ngày sinh, số CCCD/hộ chiếu, địa chỉ thường trú, số điện thoại và tình trạng hôn nhân của bên mua, bên bán. Nếu nhà đất là tài sản chung vợ chồng hoặc đồng sở hữu, cần có đầy đủ thông tin và chữ ký của những người có quyền định đoạt tài sản.

Thông tin thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Phần này cần mô tả chính xác số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng và thông tin nhà ở nếu có. Các thông tin phải khớp với sổ đỏ/sổ hồng và hiện trạng thực tế để tránh tranh chấp khi bàn giao hoặc sang tên.

Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

Hợp đồng cần ghi rõ giá chuyển nhượng bằng số và bằng chữ, số tiền đặt cọc nếu có, thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán. Các bên nên ưu tiên chuyển khoản qua ngân hàng và lưu giữ chứng từ để làm căn cứ khi phát sinh tranh chấp.

Thời điểm bàn giao nhà đất và giấy tờ pháp lý

Hợp đồng cần xác định rõ thời điểm bàn giao nhà đất, hiện trạng tài sản, trang thiết bị đi kèm và các nghĩa vụ còn tồn đọng nếu có. Đồng thời, cần quy định thời điểm bàn giao giấy tờ pháp lý như sổ đỏ/sổ hồng, hồ sơ công chứng và biên lai thuế phí.

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên bán có nghĩa vụ bàn giao tài sản, cung cấp giấy tờ hợp pháp và phối hợp công chứng, sang tên. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn, chuẩn bị hồ sơ cá nhân và thực hiện các thủ tục liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Thuế, phí và lệ phí khi mua bán nhà đất

Hợp đồng nên ghi rõ bên nào chịu thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí công chứng, phí thẩm định hồ sơ và các chi phí phát sinh khác. Việc thỏa thuận rõ nghĩa vụ tài chính giúp hạn chế tranh cãi sau khi ký hợp đồng.

Cam kết pháp lý, phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp

Các bên cần cam kết thông tin cung cấp là đúng sự thật, nhà đất không tranh chấp, không bị kê biên hoặc hạn chế chuyển nhượng nếu không có thỏa thuận khác. Hợp đồng cũng nên quy định rõ mức phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và phương thức giải quyết tranh chấp.

Cách điền mẫu hợp đồng mua bán nhà đất đúng quy định

Khi điền mẫu hợp đồng mua bán nhà đất, các bên cần ghi thông tin chính xác theo giấy tờ pháp lý và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Nội dung hợp đồng càng rõ ràng thì càng hạn chế rủi ro khi công chứng, thanh toán, bàn giao và sang tên.

Cách ghi thông tin bên bán, bên mua

Thông tin bên bán và bên mua cần ghi đúng theo CCCD/hộ chiếu, gồm họ tên, ngày sinh, số giấy tờ tùy thân, địa chỉ thường trú và số điện thoại liên hệ. Nếu nhà đất là tài sản chung vợ chồng hoặc đồng sở hữu, hợp đồng cần có đầy đủ thông tin và chữ ký của tất cả người có quyền định đoạt.

Cách ghi thông tin sổ đỏ, sổ hồng

Phần thông tin nhà đất cần đối chiếu trực tiếp với sổ đỏ/sổ hồng, gồm số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng và hình thức sử dụng đất. Nếu có nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất, cần mô tả thêm diện tích xây dựng, kết cấu, số tầng và hiện trạng tài sản.

Cách ghi giá chuyển nhượng và tiến độ thanh toán

Giá chuyển nhượng cần ghi bằng số và bằng chữ để tránh nhầm lẫn. Hợp đồng cũng nên thể hiện rõ số tiền đặt cọc, số tiền còn lại, thời điểm thanh toán, phương thức thanh toán và tài khoản nhận tiền nếu chuyển khoản qua ngân hàng.

Cách ghi điều khoản bàn giao nhà đất

Điều khoản bàn giao cần nêu rõ thời điểm bàn giao nhà đất, hiện trạng tài sản, giấy tờ pháp lý và các tài sản đi kèm nếu có. Với nhà đang sử dụng, nên ghi thêm tình trạng điện nước, công nợ dịch vụ, chìa khóa, nội thất và trách nhiệm xử lý các nghĩa vụ phát sinh trước ngày bàn giao.

Cách ghi điều khoản phạt vi phạm và bồi thường

Hợp đồng nên quy định rõ trường hợp vi phạm, mức phạt, trách nhiệm bồi thường và cách xử lý khi một bên chậm thanh toán, chậm bàn giao hoặc không phối hợp công chứng, sang tên. Điều khoản này giúp các bên có căn cứ giải quyết nếu giao dịch phát sinh tranh chấp.

Hồ sơ và quy trình công chứng hợp đồng mua bán nhà đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thường phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại Luật Đất đai 2024, trừ một số trường hợp pháp luật quy định khác. Các bên nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trước khi đến văn phòng công chứng để quá trình ký kết diễn ra nhanh chóng và hạn chế phải bổ sung hồ sơ.

Giấy tờ bên bán cần chuẩn bị

Bên bán cần chuẩn bị CCCD/hộ chiếu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân. Nếu tài sản là của vợ chồng hoặc đồng sở hữu, cần có đủ giấy tờ và sự tham gia ký kết của những người có quyền đối với tài sản.

Giấy tờ bên mua cần chuẩn bị

Bên mua cần chuẩn bị CCCD/hộ chiếu, thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân nếu được yêu cầu. Trường hợp bên mua là tổ chức, hồ sơ thường cần thêm giấy đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ người đại diện và văn bản ủy quyền nếu người ký không phải đại diện pháp luật.

Giấy tờ liên quan đến nhà đất giao dịch

Hồ sơ nhà đất thường gồm sổ đỏ/sổ hồng bản chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, giấy tờ về nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất nếu có. Các thông tin trên giấy chứng nhận cần được đối chiếu với hiện trạng thực tế trước khi ký hợp đồng để tránh sai lệch về diện tích, ranh giới hoặc tài sản bàn giao.

Quy trình công chứng hợp đồng mua bán nhà đất

Thông thường, các bên nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền, công chứng viên kiểm tra giấy tờ, soạn hoặc rà soát hợp đồng, sau đó các bên đọc lại và ký trước mặt công chứng viên. Sau khi hoàn tất, hợp đồng được công chứng là căn cứ để kê khai thuế, lệ phí trước bạ và thực hiện thủ tục sang tên.

Trường hợp mua bán nhà đất qua ủy quyền

Nếu một bên không trực tiếp ký hợp đồng, người đại diện cần xuất trình hợp đồng ủy quyền hợp pháp và giấy tờ tùy thân. Nội dung ủy quyền phải ghi rõ phạm vi được ký kết, nhận tiền, bàn giao hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục sang tên để tránh vượt quá thẩm quyền.

Quy trình ký hợp đồng mua bán nhà đất an toàn

Để giao dịch nhà đất an toàn, các bên không nên chỉ dựa vào mẫu hợp đồng có sẵn mà cần kiểm tra pháp lý, thỏa thuận đặt cọc, công chứng và sang tên theo đúng trình tự. Quy trình càng rõ ràng thì càng giảm rủi ro mất tiền, chậm bàn giao hoặc không đăng ký biến động được.

Kiểm tra pháp lý nhà đất trước khi giao dịch

Trước khi đặt cọc hoặc ký hợp đồng, bên mua cần kiểm tra sổ đỏ/sổ hồng, chủ sở hữu, tình trạng tranh chấp, thế chấp, kê biên và quy hoạch nếu có. Đây là bước quan trọng để xác định nhà đất có đủ điều kiện chuyển nhượng hay không.

Quy trình mua bán nhà đất

Thỏa thuận đặt cọc mua bán nhà đất

Nếu có đặt cọc, hợp đồng đặt cọc cần ghi rõ số tiền cọc, thời hạn ký hợp đồng mua bán, nghĩa vụ của mỗi bên và điều kiện phạt cọc. Khoản đặt cọc nên được thanh toán bằng chuyển khoản hoặc có giấy biên nhận rõ ràng để làm chứng cứ khi cần.

Soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất

Hợp đồng cần được soạn dựa trên thông tin pháp lý thực tế của nhà đất, không nên sao chép máy móc từ mẫu có sẵn. Các điều khoản về giá, thanh toán, bàn giao, thuế phí, phạt vi phạm và cam kết pháp lý cần được rà soát kỹ trước khi ký.

Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng

Sau khi thống nhất nội dung, các bên thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng theo quy định. Với giao dịch quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất giữa cá nhân, đây thường là bước bắt buộc để hợp đồng đủ điều kiện thực hiện thủ tục tiếp theo.

Kê khai thuế, phí và nộp hồ sơ sang tên

Sau khi công chứng, các bên tiến hành kê khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền. Hợp đồng nên ghi rõ bên nào chịu từng khoản thuế, phí để tránh tranh cãi sau khi ký.

Nhận kết quả sang tên sổ đỏ, sổ hồng

Khi hồ sơ được giải quyết, bên mua nhận giấy chứng nhận đã cập nhật thông tin chủ sử dụng, chủ sở hữu mới. Đây là bước hoàn tất giao dịch về mặt pháp lý, giúp bên mua chính thức được ghi nhận quyền đối với nhà đất đã nhận chuyển nhượng.

Trước khi ký hợp đồng mua bán nhà đất, người mua và người bán cần kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, thông tin tài sản, điều khoản thanh toán, thuế phí và nghĩa vụ bàn giao. Sử dụng mẫu hợp đồng phù hợp và thực hiện công chứng đúng quy định sẽ giúp giao dịch minh bạch, an toàn và thuận lợi khi sang tên.

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng mua bán nhà đất

Có được ký hợp đồng mua bán nhà đất bằng chữ ký điện tử không?

Đối với giao dịch nhà đất bắt buộc công chứng hoặc chứng thực, các bên thường phải ký trực tiếp theo quy trình của tổ chức công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền. Vì vậy, không nên chỉ dùng chữ ký điện tử nếu chưa được xác nhận phù hợp với thủ tục pháp lý áp dụng cho giao dịch cụ thể.

Người bán đang ở nước ngoài có ký hợp đồng mua bán nhà đất được không?

Có thể thực hiện thông qua hợp đồng ủy quyền hợp pháp hoặc ký kết theo thủ tục lãnh sự phù hợp. Người bán cần chuẩn bị giấy tờ tùy thân, giấy tờ nhà đất và văn bản ủy quyền đúng phạm vi để người đại diện tại Việt Nam thực hiện giao dịch.

Hợp đồng mua bán nhà đất có cần người làm chứng không?

Thông thường, nếu hợp đồng đã được công chứng hoặc chứng thực đúng quy định thì không bắt buộc phải có người làm chứng riêng. Tuy nhiên, trong một số thỏa thuận dân sự hoặc giao dịch đặt cọc, người làm chứng có thể giúp tăng giá trị xác nhận khi phát sinh tranh chấp.

Có được sửa nội dung hợp đồng sau khi đã công chứng không?

Có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng đã công chứng nếu các bên cùng thống nhất và thực hiện theo đúng thủ tục tại tổ chức công chứng. Việc tự ý sửa nội dung trên bản hợp đồng đã công chứng có thể làm phát sinh rủi ro pháp lý.

Hợp đồng mua bán nhà đất có thời hạn hiệu lực bao lâu?

Hợp đồng có hiệu lực theo thời điểm các bên thỏa thuận hoặc theo thời điểm công chứng/chứng thực nếu pháp luật yêu cầu. Sau khi hợp đồng có hiệu lực, các bên cần thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán, bàn giao và sang tên theo thời hạn đã ghi trong hợp đồng.

Đánh giá bài viết