Thủ tục xin visa lao động tại Việt Nam cho người nước ngoài

Kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển và hội nhập. Theo đó, số lượng người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại nước ta đang tăng lên nhanh chóng.

Visa làm việc tại Việt Nam cấp cho người nước ngoài vào làm việc hợp pháp tại Việt Nam được bảo lãnh bởi các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp,… đang hoạt động ở Việt Nam và được cấp tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại cửa khẩu sân bay quốc tế / cửa khẩu đường bộ của Việt Nam.

Trong bài viết này Maison Office sẽ cung cấp thông tin Hướng dẫn các thủ tục xin VISA lao động cho người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam.

Cùng tìm hiểu qua những nội dung chính sau:

1. Ký hiệu & các loại Visa làm việc cho người nước ngoài tại Việt Nam

Visa làm việc cho người nước ngoài tại Việt Nam gồm có 6 loại, mỗi loại có ký hiệu và thời hạn khác nhau được giải thích chi tiết như sau:

– Ký hiệu: LĐ – Là Visa lao động cấp cho người nước ngoài vào lao động tại Việt Nam.

– Ký hiệu: ĐT – Là Visa lao động cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

– Ký hiệu: DN – Là Visa lao động cấp cho người nước ngoài vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

– Ký hiệu: NN1 – Là Visa lao động cấp cho người nước ngoài là. Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

– Ký hiệu: NN2 – Là Visa lao động cấp cho người nước ngoài là người đứng đầu văn phòng đại diện. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

– Ký hiệu: NN3 – Là Visa lao động cấp cho người nước ngoài vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Mẫu visa lao động cho người nước ngoài

mẫu visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn của các loại Visa làm việc tại Việt Nam

Visa thị thực ký hiệu DN, NN1, NN2, NN3, có thời hạn không quá 01 năm.

Visa thị thực ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.

Visa thị thực ký hiệu ĐT có thời hạn không quá 05 năm.

2. Điều kiện cấp thị thực visa cấp cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

1) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

2) Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh.

3) Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Luật Xuất Nhập Cảnh Việt Nam số 47/2014/QH13.

(Tham khảo Luật Xuất Nhập Cảnh Việt Nam số 47/2014/QH13 có hiệu lực từ 01/1/2015)

Nếu người lao động được tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam

1) Tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài vào làm việc là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

2.Tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định hoặc giấy phép hoạt động được cấp.

3. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiêp, tổ chức

(Áp dụng cho doanh nghiệp lần đầu nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh, Hồ sơ này không nộp lại cho các lần làm thủ tục tiếp theo)

– Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện…..Doanh nghiệp, tổ chức phải nộp trong trường hợp lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)

– Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc bản Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Mẫu NA16 Bản đăng ký mẫu con dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tổ chức hoạt động tại Việt Nam

4. Thủ tục xin công văn nhập cảnh và thủ tục xin cấp thị thực

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Người bảo lãnh điền thông tin vào các mẫu tờ khai, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức ký và đóng dấu theo đúng quy định.

Hồ sơ xin cấp Visa cho người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Hộ chiếu bản gốc vẫn còn thời gian tối thiểu 6 tháng.
  • 1 ảnh 3 x 4 được chụp trong vòng 6 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.
  • Visa đang sử dụng đối với trường hợp xin gia hạn thị thực.
  • Công văn bảo lãnh của doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam.
  • Mẫu tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi và gia hạn tạm trú (theo mẫu NA5).
  • Giấy phép lao động hay giấy chứng nhận đầu tư đối với từng trường hợp nhất định.

Bước 2: Nộp hồ sơ, nhận giấy hẹn: Nhân viên của doanh nghiệp, tổ chức nộp toàn bộ hồ sơ đã chuẩn bị tại Cục quản lý xuất nhập cảnh (Lưu ý người đi nộp phải mang giấy giới thiệu của doanh nghiệp, CMND).

Người nước ngoài có nhu cầu xin Visa tại Việt Nam có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại một số địa chỉ sau:

  • Miền Bắc: nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội, địa chỉ 44 – 46 Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội.
  • Miền Nam: nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh tại TP HCM, địa chỉ 254 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Miền Trung: nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Đà Nẵng, số 7 Trần Quý Cáp, TP. Đà Nẵng.

Trong trường hợp nếu xin nhận thị thực tại Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức phải đóng lệ phí Fax tại quầy làm thủ tục.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến sáng thứ 7 trong tuần ngoại trừ Chủ Nhật và ngày lễ.

Bước 3: Nhận kết quả: Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ và đầy đủ Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả cho doanh nghiệp, tổ chức.

Trong công văn nhập cảnh Cơ quan xuất nhập cảnh ghi rõ thời gian nhập cảnh và nơi nhận thị thực của người nước ngoài.

Bước 4: Thông báo cho người nước ngoài: Khi có kết quả duyệt nhập cảnh doanh nghiệp, tổ chức thông báo cho người nước ngoài đã hoàn thành thủ tục xin công văn nhập cảnh tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Doanh nghiệp trong trường hợp này chuyển công văn cho người nước ngoài (có thể gửi thông qua bản chụp email, fax, hoặc chuyển phát nhanh) để người nước ngoài làm tiếp thủ tục tại Bước 5 dưới đây.

Bước 5: Nhận thị thực và đóng lệ phí:

Tại nơi nhận thị thực người xin cấp visa điền và nộp Mẫu NA1 có dán ảnh 3cmx4cm + Hộ chiếu gốc + Bản copy của công văn nhập cảnh đã được duyệt tại Cục quản lý xuất nhập cảnh + Lệ phí xin cấp thị thực (Tại phòng nhận thị thực bảng lệ phí xin cấp thị thực được niêm yết công khai).

_____________

Để được hỗ trợ cụ thể hơn, tiết kiệm thời gian công sức, Bạn nên liên hệ với Cục xuất nhập cảnh để cập nhật các thông tin chính xác nhất hoặc các văn phòng luật sư để được hỗ trợ nhanh chóng.

 

Tham khảo các văn bản luật liên quan

Luật Xuất Nhập Cảnh Việt Nam số 47/2014/QH13

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu xin cấp visa, thị thực tạm trú cho người nước ngoài

– Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý người lao động nước ngoài, cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam