Bản đồ Trung Quốc phóng to khổ lớn full HD (Tải miễn phí)

Bản đồ Trung Quốc phóng to khổ lớn full HD là công cụ quan trọng giúp người đọc hình dung rõ vị trí địa lý, ranh giới lãnh thổ và cấu trúc không gian của Trung Quốc trên bản đồ thế giới. Thông qua hệ thống bản đồ được trình bày chi tiết theo từng lớp dữ liệu hành chính, địa lý, kinh tế, giao thông và du lịch, người dùng có thể tra cứu thông tin một cách trực quan, chính xác và có hệ thống.
TẢI NGAY TRỌN BỘ
Nội dung chính
1. Tổng quan về Trung Quốc
| Thủ đô | Bắc Kinh[a]
39°55′B 116°23′Đ |
| Thành phố lớn nhất | Thượng Hải |
| Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Trung Quốc phổ thông[b] |
| • Ngôn ngữ địa phương | Tiếng Mông Cổ
Tiếng Duy Ngô Nhĩ Tiếng Tạng Tiếng Tráng ngôn ngữ khác[1] |
| Văn tự chính thức | Chữ Hán giản thể[c] |
| Sắc tộc (2020)[2] | 91,1% người Hán
8,9% khác |
| Tôn giáo (2020)[3] | 74,5% Không tôn giáo / Văn hóa dân gian
18,3% Phật giáo 5,2% Cơ Đốc giáo 1,6% Hồi giáo 0,4% Khác |
| Tên dân cư | Người Trung Quốc |
| Chính trị | |
| Chính phủ | Đơn nhất Marx-Lenin đơn đảng xã hội chủ nghĩa cộng hòa[4] |
| • Tổng Bí thư, Chủ tịch nước | Tập Cận Bình |
| • Thủ tướng Quốc vụ viện | Lý Cường |
| • Uỷ viên trưởng
UBTV Nhân đại |
Triệu Lạc Tế |
| • Chủ tịch Chính hiệp | Vương Hỗ Ninh |
| • Bí thư thứ Nhất Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng | Thái Kỳ |
| • Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật | Lý Hi |
| • Phó Tổng lý thứ nhất | Đinh Tiết Tường |
| Lập pháp | Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc |
| Lịch sử | |
| Hình thành | |
| • Triều đại tiền đế quốc đầu tiên | k. 2070 TCN |
| • Vương triều đầu tiên | 221 TCN |
| • Thành lập nền cộng hòa | 1 tháng 1 năm 1912 |
| • Tuyên ngôn thành lập nước Cộng hòa Nhân dân | 1 tháng 10 năm 1949 |
| • Hiến pháp đầu tiên | 20 tháng 9 năm 1954 |
| • Hiến pháp hiện hành | 4 tháng 12 năm 1982 |
| • Chính thể gần đây được công nhận | 20 tháng 12 năm 1999 |
| Địa lý | |
| Diện tích | 9.596.961 km2[d] (hạng 3 hay 4)
3.705.407 mi2 |
| • Mặt nước (%) | 2,8 |
| Dân số | 1.411.778.724[5] (hạng 2) |
| • Mật độ | 145 [8]/km2 (hạng 83)
375,5/mi2 |
| Kinh tế | |
| GDP (PPP) | Ước lượng 2025 |
| • Tổng số | 40,716 nghìn tỷ đô la Mỹ[e][9] (hạng 1) |
| • Bình quân đầu người | 28.978 đô la Mỹ[9] (hạng 72) |
| GDP (danh nghĩa) | Ước lượng 2025 |
| • Tổng số | 19,232 nghìn tỷ đô la Mỹ[9] (hạng 2) |
| • Bình quân đầu người | 13.687 đô la Mỹ[9] (hạng 69) |
| Đơn vị tiền tệ | Nhân dân tệ (nguyên; ¥)[f] (CNY) |
| Thông tin khác | |
| Gini? (2021) | 35,7[10]
trung bình |
| HDI? (2023) | 0,797[11]
cao · hạng 78 |
| Múi giờ | UTC+8 (Thời gian chuẩn Trung Quốc) |
| Cách ghi ngày tháng | nnnn-tt-nn
hoặc nnnn年t月n日 (CE; CE-1949) |
| Giao thông bên | phải[g] |
| Mã điện thoại | 86 |
| Mã ISO 3166 | CN |
| Tên miền Internet | .cn
.中國 .中国 |
2. Trung Quốc nằm ỏ đâu trên bản đồ thế giới
Trung Quốc nằm ở khu vực Đông Á, thuộc lục địa Châu Á, với diện tích khoảng 9,6 triệu km², xếp thứ tư thế giới. Trên bản đồ thế giới, Trung Quốc tiếp giáp 14 quốc gia, trải dài từ Đông Á sang Trung Á và Nam Á.
Vị trí địa lý của Trung Quốc thể hiện rõ đặc điểm Tây cao – Đông thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến phân bố dân cư, hệ thống đô thị, kinh tế và hạ tầng giao thông. Phía Đông giáp Thái Bình Dương, tạo lợi thế phát triển các trung tâm kinh tế ven biển và giao thương quốc tế.

Xem thêm bản đồ các châu lục khác:
- Bản đồ châu Á (tải khổ lớn)
- Bản đồ châu Âu (tải khổ lớn)
- Bản đồ châu Mỹ (tải khổ lớn)
- Bản đồ châu Phi (tải khổ lớn)
- Bản đồ Đông Nam Á (tải khổ lớn)
- Bản đồ Trung Đông (tải khổ lớn)
3. Bản đồ Trung Quốc phóng to khổ lớn (Tải miễn phí)
Bản đồ Trung Quốc phóng to khổ lớn full HD cho phép quan sát rõ ranh giới lãnh thổ, địa danh và hệ thống tỉnh thành, phù hợp cho học tập, nghiên cứu, trình chiếu và in ấn.
⬇ Tải ngay trọn bộ
BẢN ĐỒ TRUNG QUỐC KHỔ LỚN
4. Các loại bản đồ Trung Quốc phổ biến
Tùy theo mục đích sử dụng, bản đồ Trung Quốc được phân loại theo từng nhóm dữ liệu chuyên biệt.
4.1 Bản đồ hành chính Trung Quốc
Bản đồ hành chính thể hiện hệ thống 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương và đặc khu hành chính. Loại bản đồ này phù hợp cho tra cứu ranh giới lãnh thổ, trung tâm hành chính và nghiên cứu địa lý – chính trị.

4.2 Bản đồ địa lý Trung Quốc
Bản đồ địa lý tập trung vào địa hình, sông ngòi, cao nguyên và dãy núi lớn. Đây là công cụ quan trọng để phân tích tự nhiên, khí hậu và mối liên hệ giữa địa hình với phân bố dân cư.

4.3 Bản đồ kinh tế Trung Quốc
Bản đồ kinh tế thể hiện các vùng kinh tế trọng điểm, trung tâm công nghiệp, tài chính và logistics. Loại bản đồ này thường được sử dụng trong phân tích thị trường, đầu tư và nghiên cứu phát triển vùng.

4.4 Bản đồ giao thông Trung Quốc
Bản đồ giao thông phản ánh hệ thống đường bộ, đường sắt cao tốc, sân bay và cảng biển. Dữ liệu này hỗ trợ đánh giá mức độ kết nối hạ tầng và quy hoạch giao thông liên vùng.

4.5 Bản đồ du lịch Trung Quốc
Bản đồ du lịch tập trung hiển thị các điểm đến nổi bật, tuyến tham quan và hạ tầng du lịch. Thiết kế trực quan, dễ đọc, phù hợp cho khách du lịch và tra cứu nhanh.

5. Bản đồ các đặc khu kinh tế của Trung Quốc
Trên bản đồ Trung Quốc, các đặc khu kinh tế và đặc khu hành chính giữ vai trò quan trọng trong chiến lược mở cửa, phát triển thương mại, tài chính và dịch vụ quốc tế. Việc thể hiện rõ các khu vực này trên bản đồ giúp người đọc dễ dàng nhận diện trung tâm kinh tế có tính tự chủ cao, hệ thống pháp lý riêng biệt và mức độ hội nhập toàn cầu.
5.1 Đặc khu hành chính Hồng Kông
Trên bản đồ hành chính Trung Quốc, Hồng Kông nằm ở phía Nam, ven biển Hoa Nam, tiếp giáp tỉnh Quảng Đông. Đây là đặc khu hành chính hoạt động theo nguyên tắc “một quốc gia, hai chế độ”, với hệ thống pháp luật và tài chính riêng.
Bản đồ Hồng Kông thường được sử dụng để:
- Xác định vị trí trung tâm tài chính – thương mại quốc tế.
- Phân tích mạng lưới cảng biển, sân bay và hạ tầng đô thị.
- Nghiên cứu mối liên kết kinh tế giữa Hồng Kông và vùng Vịnh Lớn Quảng Đông – Hong Kong – Ma Cao.

5.2 Đặc khu hành chính Ma Cao
Ma Cao nằm ở bờ Tây châu thổ Châu Giang, được thể hiện rõ trên bản đồ Trung Quốc với quy mô diện tích nhỏ nhưng giá trị kinh tế cao. Đặc khu này nổi bật với vai trò trung tâm du lịch, dịch vụ và giải trí.
Bản đồ Ma Cao hỗ trợ:
- Tra cứu ranh giới hành chính và kết nối giao thông với Hồng Kông – Chu Hải.
- Phân tích không gian đô thị và phát triển du lịch.
- Nghiên cứu cấu trúc kinh tế dịch vụ đặc thù của khu vực.

Bản đồ Trung Quốc phóng to khổ lớn mang lại cái nhìn toàn diện về không gian lãnh thổ, cấu trúc hành chính, đặc điểm địa lý và phân bố kinh tế của Trung Quốc trên bản đồ thế giới. Việc lựa chọn đúng loại bản đồ theo mục đích sử dụng sẽ giúp người đọc tra cứu thông tin chính xác hơn, hỗ trợ hiệu quả cho học tập, nghiên cứu, phân tích thị trường và trình chiếu chuyên đề.
6. Câu hỏi thường gặp về bản đồ Trung Quốc (FAQ)
6.1 Bản đồ Trung Quốc thể hiện những thông tin gì?
Bản đồ Trung Quốc thể hiện vị trí địa lý, ranh giới lãnh thổ, hệ thống hành chính, địa hình tự nhiên, mạng lưới giao thông, phân bố kinh tế và các điểm du lịch chính của Trung Quốc. Tùy loại bản đồ, mức độ chi tiết sẽ khác nhau.
6.2 Nên sử dụng loại bản đồ Trung Quốc nào cho học tập và nghiên cứu?
Bản đồ hành chính và bản đồ địa lý Trung Quốc phù hợp cho học tập và nghiên cứu vì thể hiện rõ ranh giới lãnh thổ, địa hình, sông ngòi và cấu trúc không gian quốc gia.
6.3 Có thể tải bản đồ Trung Quốc miễn phí ở đâu?
Người dùng có thể tải bản đồ Trung Quốc miễn phí từ các nguồn dữ liệu mở, thư viện atlas học thuật và nền tảng giáo dục trực tuyến, với điều kiện tuân thủ quy định bản quyền và trích dẫn nguồn.
6.4 Bản đồ Trung Quốc có thể dùng để phân tích kinh tế không?
Có. Bản đồ kinh tế Trung Quốc cho phép phân tích vùng phát triển, trung tâm công nghiệp, hạ tầng logistics và mối liên kết kinh tế giữa các khu vực.
TẢI MIỄN PHÍ BẢN ĐỒ THẾ GIỚI KHỔ LỚN
Bản đồ Thế Giới khổ rộng (file PDF)

Deputy Director at Maison Office
Với hơn 7 năm kinh nghiệm tư vấn, phân tích thị trường và biên tập nội dung sâu rộng trong lĩnh vực dịch vụ bất động sản và thiết kế nội thất. Chia sẻ thông tin giá trị đến khách hàng, đối tác và thu hút hàng triệu lượt xem.