Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn mới nhất [Tải file Word/PDF]

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là loại hợp đồng mà hai bên không xác định thời hạn hoặc thời điểm chấm dứt hiệu lực. Loại hợp đồng này có thể được ký ngay từ đầu hoặc phát sinh sau quá trình sử dụng hợp đồng xác định thời hạn theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019. Nội dung hợp đồng phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 21 và các quy định liên quan.

Nội dung chính

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là gì?

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà người lao động và người sử dụng lao động không xác định thời hạn hoặc thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Đây là một trong hai loại hợp đồng lao động được Bộ luật Lao động 2019 quy định, bên cạnh hợp đồng lao động xác định thời hạn. 

Điểm khác biệt chính giữa hai loại hợp đồng nằm ở thời điểm chấm dứt được xác định ngay trong hợp đồng. Với hợp đồng xác định thời hạn, các bên ghi nhận thời hạn và thời điểm kết thúc, tối đa 36 tháng. Với hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng không có ngày hết hạn cụ thể và chỉ chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp luật định hoặc theo thỏa thuận của các bên. 

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là gì?

Tải mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn mới nhất (Word, PDF) 

Pháp luật lao động không quy định một mẫu duy nhất bắt buộc áp dụng cho mọi hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Doanh nghiệp có thể xây dựng mẫu riêng, nhưng hợp đồng cần có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 và phù hợp với quan hệ lao động thực tế. 

Khi nào phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn? 

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn có thể được lựa chọn ngay khi hai bên giao kết hợp đồng. Ngoài trường hợp thỏa thuận ngay từ đầu, pháp luật còn quy định những tình huống hợp đồng xác định thời hạn chuyển sang quan hệ hợp đồng không xác định thời hạn. Các trường hợp cần xác định loại hợp đồng gồm: 

  • Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng không xác định thời hạn ngay từ đầu.
  • Hợp đồng xác định thời hạn hết hạn, người lao động vẫn tiếp tục làm việc và quá 30 ngày không ký hợp đồng mới.
  • Hai bên đã ký thêm một lần hợp đồng xác định thời hạn nhưng người lao động tiếp tục làm việc sau đó.

Đối với hợp đồng xác định thời hạn, trong 30 ngày kể từ ngày hết hạn, hai bên phải ký hợp đồng mới nếu người lao động tiếp tục làm việc. Nếu hết 30 ngày mà không ký hợp đồng mới, hợp đồng cũ trở thành hợp đồng không xác định thời hạn. Nếu ký hợp đồng xác định thời hạn mới, thông thường chỉ được ký thêm một lần trước khi chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn. 

Quy tắc này có bốn ngoại lệ, gồm người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước, người lao động cao tuổi, người lao động nước ngoài và thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Các trường hợp này được ký hợp đồng xác định thời hạn nhiều lần.

Khi nào phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn? 

Nội dung cần có trong hợp đồng lao động không xác định thời hạn 

Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động. Hợp đồng không xác định thời hạn phải có đủ các nội dung này, dù không ghi ngày kết thúc. Mỗi mục dưới đây tương ứng một nhóm nội dung tại khoản 1 Điều 21. 

Thông tin các bên giao kết hợp đồng 

Hợp đồng phải ghi tên, địa chỉ của người sử dụng lao động, cùng họ tên và chức danh của người ký bên phía doanh nghiệp. Với người lao động, hợp đồng cần có họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và số CCCD/CMND hoặc hộ chiếu.

Người ký bên doanh nghiệp phải có thẩm quyền theo Điều 18, tức là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp. Người lao động chưa đủ 18 tuổi cần có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật. Hợp đồng ký sai thẩm quyền có thể bị xem là vô hiệu. 

Công việc, địa điểm làm việc và thời hạn hợp đồng

Hợp đồng cần nêu rõ chức danh, nhiệm vụ chính và địa điểm làm việc. Mô tả công việc càng cụ thể thì càng dễ xác định khi bố trí lại nhân sự. Địa điểm làm việc nên ghi theo địa chỉ cụ thể của đơn vị.

Mục thời hạn phải ghi rõ đây là hợp đồng không xác định thời hạn, kèm ngày bắt đầu có hiệu lực. Không ghi ngày kết thúc. Nếu có thử việc, hai bên nên lập riêng và tránh gộp lẫn vào hợp đồng chính. 

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 

Hợp đồng cần ghi nhận thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo chế độ doanh nghiệp áp dụng. Nội dung có thể bao gồm thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, ngày làm việc trong tuần và chế độ nghỉ giữa giờ nếu có. 

Thời giờ làm việc bình thường theo Bộ luật Lao động không quá 08 giờ trong một ngày và 48 giờ trong một tuần. 

Mức lương, hình thức trả lương, phụ cấp và các khoản bổ sung

Hợp đồng phải nêu mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung. Mức lương theo công việc không được thấp hơn lương tối thiểu theo Điều 90. 

Chế độ nâng bậc, nâng lương

Hợp đồng cần ghi nhận chế độ nâng bậc, nâng lương theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019. Nội dung có thể dẫn chiếu đến quy chế tiền lương, thang lương hoặc chính sách nhân sự đang được doanh nghiệp áp dụng nếu các tài liệu này được xác lập phù hợp. 

Điều kiện xét nâng lương nên được nêu rõ, chẳng hạn thời gian giữ bậc tối thiểu, tiêu chí đánh giá và thời điểm xét hằng năm. Khi tăng lương, hai bên lập phụ lục hợp đồng ghi rõ nội dung sửa đổi và ngày có hiệu lực, không cần ký lại toàn bộ hợp đồng. 

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và trang bị bảo hộ lao động (nếu có)

Người lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm 2025. Hợp đồng cần ghi rõ nghĩa vụ đóng của từng bên.

Về trang bị bảo hộ lao động, nội dung này áp dụng với vị trí có yếu tố nguy hiểm hoặc độc hại. Hợp đồng nên liệt kê loại trang bị được cấp và chu kỳ cấp phát. Doanh nghiệp chưa có vị trí như vậy có thể ghi “không áp dụng”. 

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghề nghiệp và các thỏa thuận khác (nếu có)

Nếu doanh nghiệp cử người lao động đi đào tạo, hợp đồng cần ghi rõ nội dung, thời gian và chi phí đào tạo. Thỏa thuận hoàn trả chi phí đào tạo khi nghỉ việc phải được lập rõ ràng, tuân thủ Điều 62 về chi phí đào tạo nghề. 

Các thỏa thuận bổ sung phổ biến là bảo mật thông tin. Khoản 2 Điều 21 cho phép hai bên thỏa thuận bằng văn bản về nội dung và thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ đối với vị trí liên quan trực tiếp. Mọi thỏa thuận thêm không được trái luật hoặc thấp hơn quyền lợi tối thiểu. 

Nội dung cần có trong hợp đồng lao động không xác định thời hạn 

Quy trình ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn đúng chuẩn

Bước 1: Xác định điều kiện và đối tượng ký hợp đồng 

Doanh nghiệp cần xác định người lao động thuộc quan hệ lao động và lựa chọn loại hợp đồng phù hợp. Nếu hai bên xác định không có thời điểm kết thúc hợp đồng thì có thể giao kết hợp đồng không xác định thời hạn ngay từ đầu. 

Trường hợp người lao động đang có hợp đồng xác định thời hạn, bộ phận nhân sự cần kiểm tra lịch sử ký hợp đồng để xác định có phát sinh nghĩa vụ chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn hay không. Việc kiểm tra này đặc biệt cần thiết khi người lao động đã ký hợp đồng xác định thời hạn nhiều lần. 

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ, thông tin cần thiết 

Người lao động cung cấp thông tin về họ tên, nơi cư trú, trình độ, kỹ năng nghề và các thông tin khác doanh nghiệp yêu cầu. Doanh nghiệp cung cấp thông tin về công việc, điều kiện làm việc, tiền lương và bảo hiểm. 

Người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. Doanh nghiệp cũng không được yêu cầu đặt cọc bằng tiền hoặc tài sản khi giao kết hợp đồng. 

Bước 3: Thỏa thuận và điền đầy đủ nội dung hợp đồng 

Hai bên thỏa thuận từng điều khoản trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Các điều khoản về lương, thời giờ làm việc và địa điểm làm việc nên được đối chiếu với thang lương, bảng lương và nội quy lao động. 

Sau khi thống nhất, doanh nghiệp điền đầy đủ các nội dung tại Điều 21, không để trống mục bắt buộc. Người lao động nên đọc kỹ trước khi ký. Điều khoản trái luật hoặc thấp hơn quy định sẽ không có hiệu lực. 

Bước 4: Ký kết, đóng dấu và lưu trữ hợp đồng 

Hợp đồng bằng văn bản được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Người có thẩm quyền của doanh nghiệp ký, doanh nghiệp đóng dấu theo quy chế nội bộ. Hợp đồng cũng có thể giao kết dưới dạng thông điệp dữ liệu, có giá trị như văn bản. 

Sau khi ký, doanh nghiệp đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động trong 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Doanh nghiệp cũng thực hiện khai trình và báo cáo tình hình sử dụng lao động, đồng thời lưu bản hợp đồng cùng phụ lục trong hồ sơ nhân sự. 

Quy trình ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn đúng chuẩn

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động 

Người lao động được trả lương theo thỏa thuận, được bảo hộ lao động, nghỉ ngơi và tham gia bảo hiểm bắt buộc. Người lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 35. Nghĩa vụ của người lao động gồm: 

  • Thực hiện hợp đồng theo đúng thỏa thuận.
  • Chấp hành nội quy, kỷ luật lao động.
  • Tuân theo sự quản lý, điều hành hợp pháp của doanh nghiệp.
  • Thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động.

Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 

Người sử dụng lao động có quyền tuyển dụng, bố trí, quản lý lao động, khen thưởng và xử lý kỷ luật. Doanh nghiệp cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp tại Điều 36. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động gồm: 

  • Thực hiện đúng hợp đồng đã giao kết.
  • Trả đủ và đúng hạn tiền lương.
  • Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Cấp trang bị bảo hộ theo quy định.
  • Lập hợp đồng đủ nội dung bắt buộc.

Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng

Với hợp đồng không xác định thời hạn, bên nào đơn phương chấm dứt cũng phải báo trước ít nhất 45 ngày. Đây là mức báo trước dài nhất trong các loại hợp đồng. 

Trường hợp  Thời hạn báo trước tối thiểu
NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ không xác định thời hạn 45 ngày
NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ không xác định thời hạn  45 ngày
Công việc, ngành nghề đặc thù  Theo quy định riêng 
Trường hợp luật cho phép không báo trước  Không cần báo trước

Người lao động còn có một số trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước, chẳng hạn không được bố trí đúng công việc hoặc địa điểm, không được trả đủ lương hoặc bị quấy rối tại nơi làm việc theo các điều kiện của Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. 

Điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với các bên

Người lao động được nghỉ việc không cần báo trước trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 35, bao gồm: 

  • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện làm việc đã thỏa thuận.
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn.
  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục hoặc cưỡng bức lao động.
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 36, như người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc, ốm đau điều trị 12 tháng liên tục, tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc liên tục hoặc cung cấp thông tin không trung thực. Người sử dụng lao động bị cấm chấm dứt hợp đồng với lao động nữ mang thai, đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Những lỗi sai thường gặp khi ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Không ghi rõ hoặc ghi sai loại hợp đồng 

Loại hợp đồng là nội dung cần xác định ngay trong văn bản. Nếu hợp đồng được thỏa thuận là không xác định thời hạn nhưng mẫu lại ghi ngày bắt đầu và ngày kết thúc cụ thể, nội dung có thể tạo ra cách hiểu không thống nhất về loại hợp đồng. 

Doanh nghiệp nên kiểm tra riêng mục “Thời hạn hợp đồng” trước khi ký. Với hợp đồng không xác định thời hạn, nội dung cần phản ánh đúng việc hai bên không xác định thời hạn hoặc thời điểm chấm dứt hiệu lực. 

Thiếu hoặc ghi không đầy đủ các nội dung bắt buộc

Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định nhiều nhóm thông tin phải có trong hợp đồng, gồm chủ thể, công việc, địa điểm, thời hạn, tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm và đào tạo. Việc bỏ sót các nhóm nội dung này có thể khiến hợp đồng không phản ánh đầy đủ thỏa thuận lao động. 

Quy định mức lương, phụ cấp, thời giờ làm việc không rõ ràng hoặc thấp hơn quy định pháp luật

Mức lương trong hợp đồng cần được ghi bằng con số và đơn vị cụ thể, đồng thời xác định rõ kỳ trả lương và các khoản liên quan. Việc chỉ ghi “mức lương theo thỏa thuận” mà không có con số cụ thể không phù hợp với yêu cầu về nội dung tiền lương trong hợp đồng. 

Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp phải đối chiếu mức lương tối thiểu theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Mức áp dụng thay đổi theo vùng, vì vậy không nên lấy mức lương tối thiểu của một địa bàn để áp dụng cho toàn bộ người lao động. 

Áp dụng sai thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng 

Nhiều đơn vị áp dụng mức 30 ngày hoặc 03 ngày làm việc cho hợp đồng không xác định thời hạn. Mức đúng là ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp không cần báo trước theo luật. 

Báo trước thiếu ngày có thể khiến việc chấm dứt hợp đồng bị xem là trái luật, kéo theo nghĩa vụ bồi thường. Văn bản báo trước nên ghi rõ ngày gửi và ngày dự kiến chấm dứt, đồng thời lưu bằng chứng giao nhận. 

Không sửa đổi, bổ sung phụ lục hợp đồng khi thay đổi công việc, lương hoặc địa điểm làm việc 

Khi các bên thống nhất thay đổi nội dung hợp đồng đang thực hiện, việc sửa đổi cần được lập thành phụ lục hoặc hợp đồng mới theo Điều 33 Bộ luật Lao động 2019. Bên yêu cầu sửa đổi phải báo cho bên còn lại trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. 

Sử dụng mẫu hợp đồng cũ, không cập nhật theo quy định hiện hành 

Khi tái sử dụng mẫu hợp đồng cũ, doanh nghiệp nên kiểm tra lại căn cứ pháp lý, mức lương tối thiểu, thông tin bảo hiểm và phương thức ký. Việc giữ nguyên một mẫu hợp đồng nhiều năm mà không rà soát có thể khiến một số điều khoản không còn phù hợp với quy định hiện hành. 

Những lỗi sai thường gặp khi ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn cần được lập với đầy đủ nội dung theo quy định và phù hợp với thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Việc sử dụng đúng mẫu, ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ giúp hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện và chấm dứt hợp đồng. 

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng lao động không xác định thời hạn (FAQ)

1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn có áp dụng với lao động là người nước ngoài không? 

Người lao động nước ngoài được quy định riêng tại khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019. Trên thực tế, hợp đồng lao động cho người nước ngoài thường là hợp đồng xác định thời hạn, gắn với thời hạn giấy phép lao động (tối đa 02 năm theo Điều 155). Vì vậy, thời hạn giấy phép lao động là căn cứ cần kiểm tra trước khi ký hợp đồng với lao động nước ngoài. 

2. Có được thỏa thuận chuyển hợp đồng không xác định thời hạn sang hợp đồng xác định thời hạn không?  

Bộ luật Lao động 2019 không có điều khoản cho phép chuyển đổi trực tiếp, và phụ lục không được sửa đổi thời hạn hợp đồng. Nếu hai bên hoàn toàn tự nguyện, có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo khoản 3 Điều 34 rồi ký hợp đồng mới. Khi đó, quyền lợi như trợ cấp thôi việc cần được giải quyết theo Điều 46. 

3. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn có cần công chứng, chứng thực không?  

Không. Hợp đồng lao động không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực. Luật chỉ yêu cầu hợp đồng được lập bằng văn bản thành hai bản, mỗi bên giữ một bản, hoặc giao kết dưới dạng thông điệp dữ liệu. Hai bên có thể công chứng theo nhu cầu riêng, nhưng thủ tục này không phải điều kiện để hợp đồng có hiệu lực. 

4. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn có được ký điện tử không? 

Có. Bộ luật Lao động 2019 công nhận hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như hợp đồng bằng văn bản. 

5. Người lao động nghỉ việc theo hợp đồng không xác định thời hạn có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? 

Có, nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 38 Luật Việc làm 2025, áp dụng từ 01/01/2026. Người lao động phải chấm dứt hợp đồng đúng luật, đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ, và nộp đủ hồ sơ trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt. Người nghỉ việc trái luật không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

Xem thêm các mẫu hợp đồng phổ biến khác