Mẫu kê khai tài sản mới nhất [Tải file Word/PDF]

Mẫu kê khai tài sản năm 2026 được thực hiện theo quy định mới về kiểm soát tài sản, thu nhập có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Biểu mẫu hiện hành cần được đối chiếu với Nghị định 164/2026/NĐ-CP, trong đó quy định lại đối tượng kê khai, nhóm tài sản phải kê khai, tài sản số và các khoản nợ. Người kê khai cần xác định đúng loại biểu mẫu trước khi tiến hành hoàn thiện hồ sơ.
Nội dung chính
- Kê khai tài sản là gì?
- Tải mẫu kê khai tài sản Word/PDF mới nhất
- Ai có nghĩa vụ phải kê khai tài sản, thu nhập?
- Những loại tài sản, thu nhập nào phải kê khai?
- Nội dung cần có trong mẫu kê khai tài sản
- Các bước điền mẫu kê khai tài sản chi tiết
- Bước 1: Xác định loại bản kê khai cần thực hiện
- Bước 2: Chuẩn bị thông tin và giấy tờ về tài sản, thu nhập
- Bước 3: Điền thông tin cá nhân và thành viên gia đình
- Bước 4: Kê khai từng nhóm tài sản theo biểu mẫu
- Bước 5: Ghi nhận biến động tài sản, thu nhập giữa các lần kê khai
- Bước 6: Giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm
- Bước 7: Kiểm tra, ký và hoàn thiện bản kê khai
- Bước 8: Nộp bản kê khai cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận
- Những lưu ý quan trọng khi điền mẫu kê khai tài sản
- Câu hỏi thường gặp về mẫu kê khai tài sản (FAQ)
- 1. Tài sản đứng tên vợ hoặc chồng có phải đưa vào bản kê khai không?
- 2. Cán bộ, công chức mới được bổ nhiệm lần đầu có phải kê khai tài sản ngay không?
- 3. Kê khai sai hoặc thiếu thông tin tài sản, thu nhập có bị xử lý không?
- 4. Có được sửa thông tin sau khi đã hoàn thành bản kê khai không?
- 5. Người đã kê khai tài sản ở cơ quan cũ có phải kê khai lại khi chuyển công tác không?
Kê khai tài sản là gì?
Kê khai tài sản là việc người có nghĩa vụ kê khai ghi nhận trung thực, đầy đủ tài sản, thu nhập của bản thân, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên theo quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Việc kê khai tài sản được thực hiện bằng cách tổng hợp và trình bày thông tin tài sản theo từng nhóm cụ thể như nhà đất, tiền, vàng, giấy tờ có giá, tài sản số, tài sản ở nước ngoài hoặc các khoản nợ. Người kê khai cần rà soát thông tin thực tế, ghi đúng giá trị và cập nhật những thay đổi về tài sản phát sinh trong khoảng thời gian giữa các lần kê khai.
Tải mẫu kê khai tài sản Word/PDF mới nhất
Từ ngày 01/07/2026, việc kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định 164/2026/NĐ-CP. Người có nghĩa vụ kê khai cần sử dụng đúng mẫu hiện hành, xác định các tài sản thuộc phạm vi kê khai và cung cấp thông tin theo yêu cầu của từng mục trong biểu mẫu.
Ai có nghĩa vụ phải kê khai tài sản, thu nhập?
Theo Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập gồm:
- Cán bộ, công chức.
- Sĩ quan Công an nhân dân.
- Sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
- Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên tại đơn vị sự nghiệp công lập.
- Người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định.
- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
Đối với kê khai hằng năm, Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên tại cơ quan nhà nước thuộc diện quy định.
Tại doanh nghiệp nhà nước, đối tượng thuộc diện phải kê khai hằng năm bao gồm những người giữ chức Trưởng phòng và tương đương trở lên thuộc các vị trí liên quan đến tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
Những loại tài sản, thu nhập nào phải kê khai?
Từ ngày 01/07/2026, tài sản, thu nhập phải kê khai được xác định theo Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP. Phạm vi kê khai bao gồm tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên, với một số nhóm tài sản áp dụng ngưỡng từ 150 triệu đồng.
Quyền sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng
Người kê khai ghi quyền sử dụng đất theo thực tế sử dụng, kể cả thửa đất chưa có giấy chứng nhận. Diện tích ghi theo giấy chứng nhận, hoặc theo diện tích đo thực tế nếu chưa được cấp giấy. Thửa đất có nhiều mục đích mà trong đó có đất ở thì kê vào mục đất ở.
Nhà ở cần ghi rõ loại hình: căn hộ, nhà ở riêng lẻ hoặc biệt thự. Diện tích sàn của nhà riêng lẻ, biệt thự tính cả tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tum mái. Cây lâu năm và rừng sản xuất, tức rừng trồng sẽ được kê ở các mục riêng.
Vàng, kim cương, kim khí quý và đá quý
Tài sản thuộc nhóm này phải kê khai khi tổng giá trị mỗi loại đạt từ 150 triệu đồng. Vật phẩm ghép từ nhiều thành phần được kê là một tài sản. Ví dụ, trang sức giá 160 triệu đồng gồm nhẫn vàng, kim cương và đá quý được kê khai nguyên vật, không tách từng thành phần.
Trường hợp mua bằng ngoại tệ, người kê khai quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm sở hữu. Số lượng ghi kèm đơn vị tính như chỉ, lượng, gam hoặc ki-lô-gam. Giá trị ghi theo thời điểm mua hoặc xác lập quyền sở hữu.
Tiền, cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp và giấy tờ có giá
Tiền Việt Nam và ngoại tệ phải kê khai khi tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên. Khoản tiền này có thể bao gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước và tiền gửi tại cá nhân hoặc tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp và các loại giấy tờ có giá khác cũng thuộc diện kê khai khi tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên. Khi ghi biểu mẫu, người kê khai nên phân loại từng nhóm tài sản để tránh cộng nhầm các tài sản có bản chất khác nhau.
Tài sản số và các loại tài sản khác
Tài sản số là nhóm mới, được đưa vào danh mục kê khai từ Nghị định 164. Tài sản số và tài sản khác phải kê khai khi mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng. Tài sản khác bao gồm các loại như đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh ảnh, cổ vật và biển số xe. Quy tắc gộp giá trị áp dụng tương tự trang sức.
Các khoản nợ có giá trị từ mức phải kê khai
Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên phải được kê khai. Nội dung có thể bao gồm khoản nợ bằng tiền hoặc hiện vật với tổ chức, cá nhân. Người kê khai cần ghi rõ số lượng, chủng loại, giá trị và tài liệu minh chứng nếu có.
Tài sản và tài khoản ở nước ngoài
Tài khoản ở nước ngoài gồm tài khoản ngân hàng và các tài khoản khác có giao dịch bằng tiền, tài sản hoặc tài sản số. Ví dụ gồm tài khoản tại công ty chứng khoán nước ngoài, sàn giao dịch vàng nước ngoài và ví điện tử ở nước ngoài.
Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai
Thu nhập kê khai là tổng thu nhập từ ngày liền sau lần kê khai trước đến ngày kê khai. Khoản này gồm lương, phụ cấp, trợ cấp, thu nhập từ đầu tư, kinh doanh, được cho, tặng, thừa kế và tiền bán tài sản. Thu nhập bằng ngoại tệ hoặc hiện vật được quy đổi ra đồng Việt Nam.
Nội dung cần có trong mẫu kê khai tài sản
Thông tin người kê khai tài sản, thu nhập
Phần đầu biểu mẫu ghi nhận thông tin nhận diện người có nghĩa vụ kê khai. Người kê khai cần sử dụng thông tin thống nhất với hồ sơ nhân sự và giấy tờ định danh đang được sử dụng. Các thông tin thường cần chuẩn bị gồm:
- Họ và tên.
- Ngày, tháng, năm sinh.
- Chức vụ hoặc chức danh công tác.
- Cơ quan, đơn vị công tác.
- Thông tin định danh theo biểu mẫu.
- Nơi thường trú hoặc thông tin cư trú theo yêu cầu.
Thông tin về người thân (vợ/chồng và con chưa thành niên)
Người kê khai ghi thông tin của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi chưa thành niên. Mỗi người thân có họ tên, ngày sinh và số định danh cá nhân. Vợ hoặc chồng làm việc thường xuyên tại cơ quan, doanh nghiệp thì ghi tên nơi làm việc.
Nếu vợ hoặc chồng kinh doanh tự do, đã nghỉ hưu hoặc nội trợ, người kê khai ghi rõ tình trạng đó. Người thân là người kê khai chính ở cơ quan khác vẫn phải được ghi đầy đủ trong bản của mình. Hai bản kê khai cần khớp nhau về tài sản chung.
Thông tin tài sản, thu nhập phải kê khai
Mỗi tài sản được ghi theo nhóm với giá trị, nguồn hình thành và tình trạng quản lý. Giá trị ghi tại thời điểm mua, chuyển nhượng hoặc xác lập quyền sở hữu, sử dụng. Cách xác định giá trị khác nhau theo cách hình thành tài sản:
- Tài sản mua: tiền thực trả cộng thuế, phí.
- Tài sản tự xây, tự chế tạo: tổng chi phí hoàn thành cộng phí, lệ phí.
- Tài sản được cho, tặng, thừa kế: giá thị trường tại thời điểm nhận cộng thuế, phí.
Trường hợp không xác định được giá trị, người kê khai ghi “không xác định được giá trị” và nêu lý do. Tình trạng quản lý ghi rõ đang kinh doanh, đang sử dụng, đang thế chấp hoặc nhờ người khác đứng tên. Mẫu còn yêu cầu ghi thông tin giấy tờ minh chứng cho từng khoản, như hợp đồng, hóa đơn và chứng từ nộp tiền.
Thông tin về biến động tài sản, thu nhập và giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm
Phần biến động tài sản, thu nhập được áp dụng từ lần kê khai thứ hai. Người kê khai ghi tài sản, thu nhập tăng hoặc giảm so với bản kê khai liền trước, kèm thông tin chi tiết từng khoản. Kê khai lần đầu không có mục thông tin này.
Tài sản tăng thì ghi giá trị và giải trình nguồn gốc. Tài sản giảm thì ghi nguyên nhân giảm. Người kê khai cần chuẩn bị chứng từ chứng minh cho từng nguồn giải trình.
Phần cam kết, xác nhận và chữ ký của người kê khai
Người kê khai chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đã kê khai và xác nhận bằng chữ ký. Bản giấy được ký ở từng trang, trang cuối ký và ghi rõ họ tên, lập thành hai bản. Một bản giao cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và một bản lưu tại cơ quan quản lý.
Các bước điền mẫu kê khai tài sản chi tiết
Bước 1: Xác định loại bản kê khai cần thực hiện
Người kê khai chọn phương thức kê khai theo đúng trường hợp: lần đầu, hằng năm, bổ sung hoặc phục vụ công tác cán bộ. Phương thức được ghi ngay tại tiêu đề bản kê khai.
Người thuộc diện kê khai hằng năm không lập bản bổ sung riêng khi có biến động. Luật loại trừ trường hợp người đó đã kê khai hằng năm trong cùng năm. Người không thuộc diện hằng năm kê khai bổ sung khi biến động đạt 1 tỷ đồng.
Bước 2: Chuẩn bị thông tin và giấy tờ về tài sản, thu nhập
Người kê khai chuẩn bị giấy tờ theo từng nhóm tài sản trước khi điền. Bộ hồ sơ cần chuẩn bị gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, hợp đồng mua bán căn hộ.
- Sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản, hợp đồng vay và cho vay.
- Giấy tờ cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, hợp đồng bảo hiểm.
- Giấy đăng ký xe, hóa đơn mua vàng, trang sức, đồ mỹ nghệ.
- Bảng lương, chứng từ thu nhập khác và bản kê khai lần liền trước.
Bước 3: Điền thông tin cá nhân và thành viên gia đình
Người kê khai điền nhân thân, chức vụ, nơi công tác và ngày chốt thông tin. Số định danh, ngày cấp và nơi cấp lấy từ thẻ căn cước. Thông tin phải trùng khớp với hồ sơ cán bộ tại cơ quan.
Bước 4: Kê khai từng nhóm tài sản theo biểu mẫu
Người kê khai điền lần lượt các nhóm tài sản đúng thứ tự trong mẫu. Mẫu không cho phép đổi tên mục hoặc đổi thứ tự. Mục nào chưa có tài sản thì ghi “không có”. Cụ thể cách kê khai cho từng nhóm như sau:
- Kê đất, nhà ở, công trình trước, vì các mục này không có ngưỡng giá trị.
- Kê tiền, vàng, cổ phiếu, tài sản số sau, theo ngưỡng 150 triệu đồng.
- Kê nợ và tài sản, tài khoản ở nước ngoài ở các mục riêng.
- Ghi nguồn hình thành và tình trạng quản lý ở từng tài sản.
Bước 5: Ghi nhận biến động tài sản, thu nhập giữa các lần kê khai
Người kê khai mở bản kê khai liền trước và đối chiếu từng mục với hiện trạng. Các tài sản tăng, giảm hoặc phát sinh cần được xác định nguyên nhân và ghi vào phần tài sản tương ứng.
Thu nhập được cộng dồn từ ngày liền sau lần kê khai trước đến ngày kê khai. Người kê khai tổng hợp lương, phụ cấp, thưởng, thu nhập đầu tư và các khoản được cho, tặng. Ngoại tệ và hiện vật quy đổi ra đồng Việt Nam trước khi cộng.
Bước 6: Giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm
Mỗi tài sản tăng thêm cần một nguồn gốc rõ ràng và phải có chứng từ đi kèm. Việc giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm được áp dụng từ lần kê khai thứ hai, với từng tài sản, thu nhập tăng so với lần liền trước. Người kê khai viết giải trình cụ thể về số tiền, thời điểm và đối tượng liên quan.
Bước 7: Kiểm tra, ký và hoàn thiện bản kê khai
Trước khi ký, người kê khai nên rà soát toàn bộ biểu mẫu từ thông tin cá nhân đến từng nhóm tài sản. Việc kiểm tra cần tập trung vào giá trị tài sản, đơn vị tiền tệ, biến động và nguồn gốc tài sản tăng thêm.
Bước 8: Nộp bản kê khai cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận
Sau khi hoàn thiện, bản kê khai sẽ được bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai theo quy định. Người kê khai nên lưu lại bản sao hoặc bản điện tử theo quy trình nội bộ để thuận tiện đối chiếu ở kỳ tiếp theo.
Nếu bản kê khai bị sai mẫu hoặc thiếu nội dung, cơ quan sẽ yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Những lưu ý quan trọng khi điền mẫu kê khai tài sản
Người kê khai cần sử dụng đúng mẫu hiện hành và đối chiếu trực tiếp với Nghị định 164/2026/NĐ-CP. Đây là điểm cần lưu ý đầu tiên vì Nghị định 130/2020/NĐ-CP đã được thay thế từ ngày 01/07/2026.
Một số lưu ý cần kiểm tra trước khi nộp gồm:
- Ghi “không có” ở mục không phát sinh, không để trống.
- Không tự ý cắt bỏ, đổi tên hoặc đổi thứ tự các mục.
- Tài sản đứng tên hộ hoặc nhờ đứng tên: ghi rõ họ tên và số định danh của người liên quan.
- Giá trị ghi tại thời điểm mua hoặc xác lập, không dùng giá thị trường hiện tại, trừ tài sản được cho, tặng, thừa kế.
- Ghi thông tin giấy tờ minh chứng cho từng khoản.
- Không tách riêng tài sản ghép để lọt dưới ngưỡng 150 triệu đồng.
Việc kê khai sai hoặc thiếu thông tin có thể dẫn đến xử lý theo quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập. Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định các hình thức xử lý đối với hành vi vi phạm, trong đó mức xử lý phụ thuộc nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả và giá trị tài sản, thu nhập liên quan.
Mẫu kê khai tài sản, thu nhập năm 2026 được thực hiện theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/07/2026. Người kê khai cần sử dụng đúng mẫu, rà soát đầy đủ các danh mục tài sản, thu nhập và biến động cần phải kê khai trước khi hoàn thiện hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp về mẫu kê khai tài sản (FAQ)
1. Tài sản đứng tên vợ hoặc chồng có phải đưa vào bản kê khai không?
Có, tài sản của vợ hoặc chồng phải được kê khai. Tài sản phải kê khai là tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi chưa thành niên. Tài sản do người khác đứng tên hộ hoặc nhờ đứng tên cũng ghi, kèm họ tên và số định danh của người đứng tên.
2. Cán bộ, công chức mới được bổ nhiệm lần đầu có phải kê khai tài sản ngay không?
Có. Trường hợp thuộc diện kê khai lần đầu thì thời điểm thực hiện được xác định theo Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng. Người lần đầu giữ vị trí thuộc các nhóm quy định phải hoàn thành kê khai chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng hoặc bố trí vào vị trí công tác. Trường hợp bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại thuộc diện kê khai phục vụ công tác cán bộ thì áp dụng thời hạn tương ứng theo luật.
3. Kê khai sai hoặc thiếu thông tin tài sản, thu nhập có bị xử lý không?
Có thể bị xử lý nếu hành vi thuộc trường hợp vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập. Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định các hình thức xử lý như khiển trách, cảnh cáo hoặc cách chức trong những trường hợp cụ thể, căn cứ nội dung, mức độ, hậu quả và giá trị tài sản, thu nhập liên quan. .
4. Có được sửa thông tin sau khi đã hoàn thành bản kê khai không?
Có, thông qua mục điều chỉnh, bổ sung, đính chính trong mẫu mới. Việc điều chỉnh phải nêu rõ nguyên nhân, lý do và kèm tài liệu chứng minh nếu có, không được thực hiện tùy tiện. Nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu bổ sung hoặc kê khai lại, người kê khai cần hoàn thành trong 07 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu.
5. Người đã kê khai tài sản ở cơ quan cũ có phải kê khai lại khi chuyển công tác không?
Việc chuyển công tác không đồng nghĩa mọi trường hợp đều phải lập lại bản kê khai theo cùng một phương thức. Người chuyển công tác cần xác định vị trí mới có thuộc diện kê khai hay không và có phát sinh trường hợp kê khai phục vụ công tác cán bộ hay không. Cơ quan quản lý mới cũng cần căn cứ hồ sơ và quy định hiện hành để hướng dẫn việc thực hiện.
Xem thêm các mẫu hợp đồng và mẫu đơn phổ biến khác

Maison Office là đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn kinh nghiệm 10+ năm sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được văn phòng phù hợp nhất Liên hệ 0988.902.468 ngay!





