Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ mới nhất [Tải ngay Word/PDF]

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính ghi nhận các luồng tiền thu vào và chi ra trong kỳ kế toán. Báo cáo này cho biết doanh nghiệp có đang tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh hay không, qua đó bổ sung góc nhìn về tình hình tài chính bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận kế toán.

⬇ Tải ngay mẫu
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Nội dung chính

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính trình bày các luồng tiền thu vào và chi ra của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, chia theo ba nhóm hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính. Báo cáo cung cấp thêm cơ sở để ngân hàng, nhà đầu tư và nhà quản lý đánh giá khả năng tạo tiền, thanh khoản và khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ ghi nhận giao dịch có phát sinh tiền thật, khác với bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Một doanh nghiệp có lợi nhuận dương trên báo cáo kết quả kinh doanh vẫn có thể có dòng tiền âm nếu doanh thu chưa thu được tiền mặt. 

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ mới nhất

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ hiện có ba phiên bản áp dụng theo từng chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 99/2025/TT-BTC. Doanh nghiệp cần chọn đúng mẫu theo quy mô và thời điểm áp dụng để tránh sai mã chỉ tiêu khi nộp báo cáo. 

Mẫu B03-DN theo Thông tư 200

Mẫu B03-DN áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế đang lập báo cáo theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Mẫu này trình bày đầy đủ ba nhóm dòng tiền, có cột kỳ này và kỳ trước để so sánh 

⬇ Tải ngay file docs

Mẫu B03-DNN theo Thông tư 133

Mẫu B03-DNN áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa lập báo cáo theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Số lượng chỉ tiêu trong mẫu này ít hơn so với B03-DN, phù hợp với quy mô giao dịch đơn giản hơn. 

⬇ Tải ngay file docs

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Thông tư 99/2025/TT-BTC ban hành ngày 27/10/2025 bởi Bộ Tài chính, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026. 

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư này tiếp tục sử dụng mẫu số B03-DN, với hai phương pháp lập: trực tiếp và gián tiếp. 

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99 – Phương pháp trực tiếp

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng phương pháp trực tiếp trình bày dòng tiền kinh doanh theo từng khoản thu, chi thực tế: tiền thu từ bán hàng, tiền chi trả người bán, trả lương và nộp thuế. Cấu trúc mẫu vẫn giữ ký hiệu B03-DN, có cột kỳ này và kỳ trước để so sánh, kèm phần dòng tiền đầu tư và dòng tiền tài chính không đổi so với phần trình bày của phương pháp gián tiếp.

⬇ Tải ngay file docs

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99 – Phương pháp gián tiếp

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng phương pháp gián tiếp bắt đầu từ chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, sau đó điều chỉnh các khoản không bằng tiền như khấu hao, dự phòng và biến động các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho.

⬇ Tải ngay file docs

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm những nội dung nào?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bày ba nhóm dòng tiền tách biệt: kinh doanh, đầu tư và tài chính. Tổng của ba nhóm này bằng tổng số tiền lưu chuyển trong kỳ, chỉ tiêu cuối cùng dùng để đối chiếu với biến động tiền và tương đương tiền trên bảng cân đối kế toán. Mỗi nhóm dòng tiền gắn với một loại giao dịch riêng và không được trình bày gộp chung.

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Dòng tiền kinh doanh ghi nhận các khoản thu và chi tiền phát sinh trực tiếp từ hoạt động tạo doanh thu chính của doanh nghiệp. Khoản thu bao gồm tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ và tiền lãi cho vay đã thu. Khoản chi bao gồm tiền trả nhà cung cấp, trả lương người lao động, nộp thuế và các khoản chi phí vận hành khác. 

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm những nội dung nào?

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Dòng tiền đầu tư ghi nhận các khoản thu và chi liên quan đến tài sản dài hạn. Khoản chi thường gặp bao gồm mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản dở dang và góp vốn vào công ty con hoặc công ty liên kết. Khoản thu bao gồm tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và tiền thu hồi các khoản đầu tư đã góp trước đó. 

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Dòng tiền tài chính ghi nhận các giao dịch giữa doanh nghiệp với chủ sở hữu và chủ nợ. Khoản thu bao gồm tiền vay ngân hàng, tiền phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu, tiền góp vốn của chủ sở hữu. Khoản chi bao gồm tiền trả nợ gốc vay, tiền mua lại cổ phiếu và tiền chi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu. 

Bảng so sánh nhanh

Nhóm dòng tiền Khoản thu điển hình Khoản chi điển hình Tài khoản đối chiếu chính
Kinh doanh Bán hàng, cung cấp dịch vụ, thu lãi cho vay Trả nhà cung cấp, trả lương, nộp thuế 111, 112, 131, 331
Đầu tư Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Mua tài sản cố định, góp vốn đầu tư 211, 213, 221, 228
Tài chính Vay ngân hàng, phát hành cổ phiếu Trả nợ gốc vay, chia cổ tức, mua lại cổ phiếu 341, 411, 421

Ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết tiền của doanh nghiệp đến từ đâu và được dùng vào việc gì trong kỳ, tách biệt với con số lợi nhuận trên sổ sách. Bốn khía cạnh dưới đây giúp doanh nghiệp, ngân hàng và nhà đầu tư khai thác các thông tin chính từ báo cáo này.

Đánh giá khả năng tạo tiền thực tế

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết doanh nghiệp có tự tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh hay đang phụ thuộc vào vốn vay để duy trì hoạt động. Chỉ tiêu dòng tiền kinh doanh dương liên tục qua nhiều kỳ cho thấy hoạt động kinh doanh đang tạo ra nguồn tiền để đáp ứng các nhu cầu vận hành của doanh nghiệp.

Kiểm tra khả năng thanh toán và trả nợ

Ngân hàng thường đối chiếu dòng tiền kinh doanh với các khoản nợ gốc và lãi vay đến hạn trong kỳ để xét duyệt hạn mức tín dụng. Tỷ lệ dòng tiền kinh doanh trên tổng nợ vay đến hạn càng cao, khả năng doanh nghiệp tự chủ trả nợ mà không cần vay đảo nợ càng lớn. 

Nhận diện rủi ro dòng tiền

So sánh dòng tiền giúp phát hiện sớm tình trạng doanh nghiệp có lãi trên sổ sách nhưng thiếu tiền mặt để chi trả các khoản đến hạn. Đây là dấu hiệu cảnh báo xuất hiện sớm hơn so với việc chỉ theo dõi báo cáo kết quả kinh doanh, vốn không phản ánh thời điểm tiền thực sự vào và ra khỏi doanh nghiệp. 

Đánh giá chất lượng lợi nhuận doanh nghiệp

Lợi nhuận doanh nghiệp được xem là có chất lượng khi phần lớn giá trị được chuyển hóa thành tiền thật trong dòng tiền kinh doanh, thay vì chỉ tồn tại dưới dạng khoản phải thu hoặc hàng tồn kho trên sổ sách. 

Ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với doanh nghiệp

Các phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương pháp khi lập dòng tiền kinh doanh: trực tiếp hoặc gián tiếp. Hai phương pháp này chỉ khác nhau ở cách trình bày dòng tiền kinh doanh, còn dòng tiền đầu tư và dòng tiền tài chính vẫn được lập theo cùng một cách bất kể chọn phương pháp nào. 

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp trình bày các khoản thu và chi tiền thực tế theo từng nội dung giao dịch phát sinh trong kỳ. Các chỉ tiêu điển hình gồm tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tiền chi trả cho người bán, tiền chi trả cho người lao động, tiền chi nộp thuế và các khoản chi khác cho hoạt động kinh doanh. 

Để lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp, kế toán cần theo dõi chi tiết dòng tiền ngay từ khi ghi nhận từng nghiệp vụ phát sinh, thay vì tổng hợp từ số dư cuối kỳ.

Các phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phương pháp gián tiếp

Phương pháp gián tiếp bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế trên báo cáo kết quả kinh doanh, sau đó điều chỉnh các khoản không bằng tiền như khấu hao tài sản cố định, dự phòng và lãi lỗ từ hoạt động đầu tư. Bước tiếp theo là điều chỉnh biến động vốn lưu động, gồm thay đổi khoản phải thu, hàng tồn kho và khoản phải trả, để ra dòng tiền kinh doanh thuần.

Nhược điểm của phương pháp gián tiếp là người đọc không thấy được số tiền thu, chi cụ thể của từng loại giao dịch, mà chỉ thấy phần chênh lệch sau điều chỉnh. Muốn biết chi tiết dòng tiền thực tế theo từng khoản mục, người đọc cần tham chiếu thêm phần thuyết minh báo cáo tài chính.

So sánh phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

Việc chọn phương pháp nào phụ thuộc vào khả năng theo dõi dòng tiền chi tiết của bộ máy kế toán và mục đích sử dụng báo cáo của doanh nghiệp. 

Tiêu chí Phương pháp trực tiếp Phương pháp gián tiếp
Điểm bắt đầu Các khoản thu, chi tiền thực tế Lợi nhuận trước thuế
Mức độ chi tiết Cao, theo từng loại giao dịch Trung bình, theo nhóm điều chỉnh
Độ phức tạp khi lập Cao hơn, cần tách bạch dòng tiền Thấp hơn, dùng số liệu có sẵn
Mức độ phổ biến tại Việt Nam Ít doanh nghiệp áp dụng Phổ biến ở phần lớn doanh nghiệp

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo từng nhóm dòng tiền

Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đòi hỏi đối chiếu số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, không chỉ dựa vào một báo cáo duy nhất. 

Cách lập dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Theo phương pháp gián tiếp, dòng tiền kinh doanh được tính từ lợi nhuận trước thuế, cộng lại khấu hao, các khoản dự phòng, sau đó điều chỉnh biến động các khoản phải thu, hàng tồn kho và phải trả. Kế toán cần đối chiếu số liệu từ sổ cái các tài khoản 111, 112 với bảng cân đối kế toán hai kỳ liền kề để xác định đúng biến động vốn lưu động. 

Cách lập dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Dòng tiền đầu tư được xác định bằng cách đối chiếu số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các tài khoản tài sản cố định, đầu tư tài chính, kết hợp với sổ chi tiết giao dịch mua bán trong kỳ. Khoản tiền chi mua tài sản cố định được ghi âm, khoản tiền thu từ thanh lý tài sản được ghi dương. 

Cách lập dòng tiền từ hoạt động tài chính

Dòng tiền tài chính được lập dựa trên sổ chi tiết các khoản vay, trả nợ gốc vay và chi trả cổ tức trong kỳ. Kế toán cần tách riêng phần trả lãi vay, vì khoản này thường được xếp vào dòng tiền kinh doanh theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24. 

Cách xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ bằng tổng của ba dòng tiền: kinh doanh, đầu tư và tài chính. Chỉ tiêu này có thể mang giá trị âm trong một kỳ cụ thể nhưng cần phân tích nguyên nhân trước khi kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp, chẳng hạn dòng tiền âm do đầu tư mở rộng.

Cách xác định tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ bằng tiền và tương đương tiền đầu kỳ cộng với lưu chuyển tiền thuần trong kỳ, có điều chỉnh thêm ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ. Số liệu này bắt buộc phải khớp với chỉ tiêu tiền và tương đương tiền trên bảng cân đối kế toán tại cùng thời điểm. 

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo từng nhóm dòng tiền

Cách đọc và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Dòng tiền kinh doanh dương nói lên điều gì?

Dòng tiền kinh doanh dương cho thấy doanh nghiệp tạo ra dòng tiền thuần dương từ hoạt động kinh doanh trong kỳ. Đây là dấu hiệu tích cực khi duy trì ổn định qua nhiều kỳ liên tiếp, đặc biệt với doanh nghiệp đang trong giai đoạn tăng trưởng doanh thu. 

Dòng tiền kinh doanh âm có đáng lo không?

Dòng tiền kinh doanh âm trong một kỳ ngắn có thể chấp nhận được nếu doanh nghiệp đang mở rộng thị trường và tăng các khoản phải thu tạm thời. Tình trạng này kéo dài qua nhiều kỳ liên tiếp là dấu hiệu doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thu hồi công nợ hoặc kiểm soát chi phí vận hành. 

Lợi nhuận dương nhưng dòng tiền âm là gì?

Đây là trường hợp doanh nghiệp có lãi trên báo cáo kết quả kinh doanh nhưng chưa thu được tiền thật, thường do các khoản phải thu khách hàng tăng nhanh hoặc hàng tồn kho tăng mạnh trong kỳ. Nhà đầu tư và ngân hàng thường xem đây là dấu hiệu cần kiểm tra kỹ chất lượng doanh thu trước khi đưa ra quyết định. 

Dòng tiền tài chính tăng do vay nợ có rủi ro không?

Dòng tiền tài chính tăng do vay nợ mới không phải là rủi ro, vì cần đối chiếu với mục đích sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ từ dòng tiền kinh doanh. Rủi ro xuất hiện khi doanh nghiệp vay để bù đắp thiếu hụt tiền mặt cho hoạt động thường xuyên thay vì phục vụ đầu tư mở rộng. 

Dòng tiền đầu tư âm có phải tín hiệu xấu?

Dòng tiền đầu tư âm phần lớn xuất phát từ việc mua sắm tài sản cố định hoặc mở rộng nhà xưởng, phù hợp với doanh nghiệp đang trong giai đoạn tăng trưởng. Chỉ tiêu này cần được đối chiếu với dòng tiền kinh doanh cùng kỳ để xác định doanh nghiệp có đủ nguồn tự có tài trợ cho khoản đầu tư hay không. 

Cách đọc và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp doanh nghiệp nhìn rõ nguồn tiền hình thành và cách tiền được sử dụng trong kỳ, bổ sung thông tin mà chỉ tiêu lợi nhuận chưa thể hiện đầy đủ. Việc chọn đúng mẫu, lập đúng phương pháp và đối chiếu ba nhóm dòng tiền giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng tạo tiền, thanh khoản và phát hiện sớm những biến động cần lưu ý.

Câu hỏi thường gặp về báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ khác gì với bảng cân đối kế toán?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bày dòng tiền phát sinh trong một kỳ, còn bảng cân đối kế toán trình bày số dư tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm. Hai báo cáo bổ sung cho nhau: bảng cân đối kế toán cho biết doanh nghiệp đang có gì, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết tiền đã di chuyển như thế nào để tạo ra số dư đó. 

Doanh nghiệp nhỏ có bắt buộc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ không?

Doanh nghiệp vừa và nhỏ được khuyến khích lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhưng không bắt buộc, trừ trường hợp có yêu cầu riêng từ chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý. Doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp niêm yết bắt buộc phải lập đầy đủ báo cáo này trong bộ báo cáo tài chính năm. 

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lấy số liệu từ những tài khoản nào?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lấy số liệu chủ yếu từ tài khoản 111 (tiền mặt), 112 (tiền gửi ngân hàng) kết hợp đối chiếu với các tài khoản liên quan như 131, 331, 211, 341. 

Tiền và tương đương tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm những khoản nào?

Khoản mục này gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá ba tháng kể từ ngày mua. Các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên ba tháng không được tính vào tương đương tiền mà xếp vào khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. 

Khi báo cáo lưu chuyển tiền tệ bị lệch số liệu thì cần kiểm tra ở đâu trước?

Trường hợp này cần đối chiếu trước tiên chỉ tiêu tiền và tương đương tiền cuối kỳ với số dư tài khoản 111, 112 trên bảng cân đối kế toán tại cùng thời điểm. Nếu hai số liệu không khớp, nguyên nhân thường nằm ở việc bỏ sót giao dịch không bằng tiền hoặc tính sai chênh lệch tỷ giá quy đổi. 

Xem thêm các mẫu hợp đồng và biên bản phổ biến khác: