Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất [Tải file Word/PDF]

Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai phát sinh khi các bên không thống nhất được về quyền sử dụng, ranh giới hoặc nguồn gốc thửa đất. Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai là văn bản để người có quyền lợi liên quan yêu cầu cơ quan nhà nước can thiệp sau khi hòa giải cơ sở không thành. Người lập đơn cần cập nhật mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất, xem kỹ hướng dẫn cách viết từng mục và nộp đơn đúng nơi có thẩm quyền theo quy định.

Nội dung chính

Tải mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai Word/PDF

Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai hiện chưa có biểu mẫu thống nhất bắt buộc trên toàn quốc. Người dân có thể tiến hành tự soạn theo hướng dẫn tại thủ tục hành chính đất đai. 

Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai là gì? 

Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai là văn bản do cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức lập ra để yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý một tranh chấp về quyền sử dụng đất. Văn bản này được nộp sau khi các bên đã thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nhưng không đạt được kết quả thống nhất. 

Theo Luật Đất đai 2024, các bên tranh chấp phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo Điều 236 của Luật này. Đơn đề nghị chính là văn bản khởi động bước tiếp theo sau khi hòa giải không thành, gửi đến UBND cấp có thẩm quyền hoặc kèm hồ sơ khởi kiện tại Tòa án. 

Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai là gì?

Khi nào cần dùng đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai? 

Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai được sử dụng khi việc hòa giải tại UBND cấp xã đã diễn ra nhưng không thành, hoặc khi một bên vắng mặt không hợp tác dẫn đến hòa giải không thể tiến hành. Đây là điều kiện bắt buộc trước khi vụ việc được chuyển đến UBND cấp có thẩm quyền hoặc Tòa án. Một số tình huống thường gặp cần dùng đến mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

  • Tranh chấp ranh giới thửa đất giữa các hộ liền kề sau khi đo đạc lại.
  • Tranh chấp quyền sử dụng đất do thừa kế, tặng cho không có văn bản rõ ràng.
  • Tranh chấp đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa các bên.
  • Tranh chấp phát sinh khi một bên tự ý lấn, chiếm phần diện tích đang sử dụng.

Nội dung cần có trong đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai 

Một mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai đầy đủ cần thể hiện rõ năm nhóm nội dung dưới đây, tương ứng với các mục thông tin mà cơ quan tiếp nhận yêu cầu khi thụ lý hồ sơ theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Thông tin người làm đơn, người bị tranh chấp

Mẫu dơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai cần ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, số CCCD, địa chỉ thường trú của người làm đơn. Đối với hộ gia đình, cần nêu rõ đại diện đứng đơn và các thành viên có quyền lợi liên quan để tránh thiếu sót khi thụ lý.

Thông tin của người bị tranh chấp hoặc bên còn lại trong vụ việc cũng phải được ghi tương tự, kèm địa chỉ liên hệ hiện tại. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của bên còn lại, người làm đơn nên nêu rõ trong đơn để cơ quan tiếp nhận có phương án xác minh. 

Thông tin thửa đất tranh chấp (vị trí, diện tích, giấy tờ pháp lý liên quan)

Phần này cần nêu rõ số thửa, số tờ bản đồ địa chính, diện tích và địa chỉ cụ thể của thửa đất đang tranh chấp. Thông tin càng chi tiết, cơ quan thụ lý càng dễ đối chiếu với hồ sơ địa chính lưu trữ tại địa phương. 

Người làm đơn cần liệt kê các giấy tờ pháp lý đang có liên quan đến thửa đất, kể cả trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các loại giấy tờ nên nêu gồm: 

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
  • Giấy tờ về nguồn gốc đất như hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, di chúc.
  • Biên lai thuế đất, sổ mục kê hoặc trích lục bản đồ địa chính.

Nội dung, quá trình phát sinh tranh chấp

Phần trình bày này cần nêu ngắn gọn nguyên nhân dẫn đến tranh chấp, thời điểm phát sinh và diễn biến chính đã xảy ra giữa các bên. 

Người làm đơn cần tránh trình bày dài dòng, thay vào đó tập trung vào các mốc quan trọng như thời điểm phát hiện tranh chấp, các lần trao đổi trực tiếp và kết quả hòa giải tại UBND cấp xã. 

Yêu cầu giải quyết cụ thể

Yêu cầu cần được nêu cụ thể, tránh diễn đạt chung chung khiến cơ quan thụ lý khó xác định phạm vi giải quyết. Ví dụ, người làm đơn cần nêu rõ đề nghị xác định lại ranh giới, công nhận quyền sử dụng đất hoặc yêu cầu bên còn lại trả lại phần diện tích đang chiếm dụng. 

Nội dung yêu cầu nên giới hạn trong phạm vi tranh chấp thực tế, không đưa thêm các yêu cầu không liên quan trực tiếp đến thửa đất đang tranh chấp. 

Tài liệu, chứng cứ kèm theo

Phần cuối đơn cần liệt kê danh mục tài liệu gửi kèm theo dạng bản sao hoặc bản chính tùy yêu cầu của cơ quan tiếp nhận. Danh mục này giúp cán bộ thụ lý đối chiếu nhanh và tránh phải yêu cầu bổ sung nhiều lần. Các tài liệu thường được liệt kê gồm: 

  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương.
  • Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã (nếu đã có).
  • Sơ đồ hiện trạng thửa đất hoặc bản đồ trích đo (nếu có).
  • Ảnh chụp hiện trạng, biên bản làm việc với các bên liên quan.

Nội dung cần có trong đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Hướng dẫn cách viết đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai chi tiết 

Ghi thông tin người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Phần mở đầu đơn cần ghi rõ tên cơ quan nhận đơn ở vị trí trang trọng phía trên, sau đó đến thông tin cá nhân của người làm đơn. Cách trình bày nên theo thứ tự họ tên, ngày sinh, số CCCD, nơi thường trú và số điện thoại liên hệ. 

Trình bày thông tin và hiện trạng thửa đất đang tranh chấp

Mục thông tin thửa đất trong mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai cần mô tả cụ thể vị trí, tứ cận tiếp giáp và tình trạng sử dụng thực tế tại thời điểm làm đơn. Việc mô tả tứ cận giúp cơ quan thụ lý hình dung được ranh giới đang có tranh chấp so với các thửa liền kề.

Người làm đơn nên nêu thêm hiện trạng công trình, cây trồng hoặc dấu mốc ranh giới đang tồn tại trên đất, nếu có liên quan trực tiếp đến nội dung tranh chấp. Thông tin hiện trạng cần khớp với ảnh chụp hoặc sơ đồ đính kèm để tránh mâu thuẫn khi đối chiếu hồ sơ. 

Trình bày nguồn gốc, quá trình quản lý và sử dụng đất

Người làm đơn cần nêu rõ đất có nguồn gốc từ đâu, được sử dụng liên tục bao lâu và có thay đổi chủ sử dụng qua các giai đoạn nào. Trường hợp đất có nguồn gốc từ thừa kế, tặng cho hoặc chuyển nhượng bằng giấy viết tay, người làm đơn cần nêu rõ thời điểm giao dịch và các bên tham gia. 

Nêu rõ diễn biến và nguyên nhân phát sinh tranh chấp

Diễn biến tranh chấp cần được trình bày theo trình tự thời gian, từ thời điểm phát hiện đến các lần trao đổi và hòa giải đã thực hiện. 

Nguyên nhân phát sinh tranh chấp nên được nêu ngắn gọn, ví dụ do đo đạc lại làm lệch ranh giới cũ hoặc do một bên xây dựng công trình lấn sang phần đất liền kề. Người làm đơn cần tránh đưa các nhận định mang tính suy diễn khi chưa có căn cứ cụ thể. 

Xác định yêu cầu giải quyết đối với cơ quan có thẩm quyền

Yêu cầu gửi đến cơ quan có thẩm quyền cần nêu cụ thể nội dung mong muốn được giải quyết, ví dụ xác định lại ranh giới đất, công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc buộc bên vi phạm khôi phục hiện trạng ban đầu. Yêu cầu càng cụ thể càng giúp cơ quan thụ lý xác định đúng phạm vi xem xét. 

Liệt kê tài liệu, chứng cứ gửi kèm đơn

Danh mục tài liệu gửi kèm cần được đánh số thứ tự rõ ràng, ghi chú bản chính hay bản sao đối với từng loại giấy tờ. Nếu tài liệu là bản sao, người làm đơn cần thực hiện chứng thực theo quy định trước khi nộp. 

Hướng dẫn cách viết đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai chi tiết

Những hồ sơ cần kèm theo đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai 

Hồ sơ đính kèm mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai cần bảo đảm đủ căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xác minh nguồn gốc, hiện trạng và quá trình sử dụng đất.

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Biên bản hòa giải là tài liệu bắt buộc theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, xác nhận các bên đã thực hiện hòa giải trước khi chuyển vụ việc lên cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp một bên vắng mặt không hợp tác, UBND cấp xã lập biên bản không hòa giải được để thay thế. 

Biên bản cần có chữ ký của Chủ tịch hội đồng hòa giải, các thành viên tham gia và đóng dấu của UBND cấp xã để bảo đảm giá trị pháp lý khi sử dụng làm căn cứ thụ lý. 

Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và nguồn gốc đất

Nhóm giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và nguồn gốc đất bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, di chúc hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không có giấy chứng nhận, người làm đơn có thể dùng biên lai thuế đất hoặc xác nhận của địa phương về quá trình sử dụng ổn định. 

Hồ sơ địa chính, sơ đồ, trích lục và tài liệu liên quan đến thửa đất

Sơ đồ hiện trạng hoặc trích lục bản đồ địa chính giúp thể hiện trực quan ranh giới, diện tích đang có tranh chấp so với hồ sơ lưu trữ tại địa phương. Tài liệu này thường được xin trích lục tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. 

Chứng cứ khác chứng minh nội dung và yêu cầu tranh chấp

Ngoài giấy tờ pháp lý, người làm đơn có thể bổ sung các chứng cứ khác như ảnh chụp hiện trạng, biên bản làm việc với hàng xóm hoặc xác nhận của tổ dân phố về quá trình sử dụng đất. Những tài liệu này có giá trị bổ trợ khi giấy tờ chính thức chưa đầy đủ. 

Những hồ sơ cần kèm theo đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai 

Nộp đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai ở đâu? 

Nộp đơn tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp

UBND cấp xã là nơi tiếp nhận đơn yêu cầu hòa giải đầu tiên theo Điều 235 Luật Đất đai 2024. Người làm đơn nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp, kèm đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc và hiện trạng thửa đất. 

Nộp đơn tại UBND cấp huyện/tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án 

Trường hợp tranh chấp có một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo Điều 236 Luật Đất đai 2024. Người làm đơn nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp tỉnh nơi có đất. 

Nếu lựa chọn khởi kiện, đơn được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thay thế cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây theo mô hình tổ chức tòa án mới từ 1/7/2025. 

Những lưu ý quan trọng khi làm đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai 

Ghi đúng thông tin thửa đất và người có liên quan

Thông tin thửa đất cần khớp với hồ sơ địa chính, gồm số thửa, số tờ bản đồ, diện tích và địa chỉ. Danh sách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cần đầy đủ, đặc biệt khi thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc phát sinh từ thừa kế. 

Trình bày sự việc theo trình tự thời gian và có căn cứ

Đơn nên trình bày diễn biến tranh chấp từ thời điểm phát sinh đến ngày làm đơn, mỗi mốc gắn với một sự kiện cụ thể. Câu văn cần nêu ngày, tháng, năm rõ ràng thay vì dùng các cụm mơ hồ như “gần đây” hoặc “một thời gian trước”. 

Mỗi tình tiết quan trọng nên có tài liệu hoặc người làm chứng đi kèm, ví dụ ảnh chụp hiện trạng, biên bản làm việc hoặc xác nhận của trưởng thôn. Dữ kiện đã xảy ra cần tách khỏi nhận định cá nhân: người làm đơn nêu sự việc trước, sau đó mới nêu quan điểm về quyền lợi của mình. 

Không đưa yêu cầu vượt quá phạm vi tranh chấp

Yêu cầu trong đơn cần bám sát nội dung đã được đưa ra hòa giải tại UBND cấp xã. Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, hòa giải là bước bắt buộc trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Yêu cầu chưa qua hòa giải có thể bị từ chối thụ lý hoặc yêu cầu tách thành vụ việc riêng. 

Người làm đơn cũng cần phân biệt tranh chấp đất đai với các quan hệ pháp luật khác. Yêu cầu bồi thường thiệt hại, đòi nợ hoặc xử phạt vi phạm hành chính thường thuộc thủ tục khác, không nằm trong phạm vi giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất. Việc gộp nhiều loại yêu cầu vào một đơn làm cơ quan thụ lý khó xác định thẩm quyền. 

Chuẩn bị đầy đủ tài liệu chứng minh trước khi nộp đơn

Sau đây là các tài liệu mà người làm đơn cần chuẩn bị đầy đủ trước khi nộp:

  • Đơn có chữ ký của người làm đơn.
  • Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng và nguồn gốc đất.
  • Trích lục, sơ đồ hoặc ảnh hiện trạng thửa đất.
  • Bản sao đã chứng thực hoặc bản chính để đối chiếu.

Kiểm tra đúng cơ quan có thẩm quyền trước khi gửi đơn

Thẩm quyền giải quyết phụ thuộc vào đối tượng tranh chấp và giấy tờ các bên đang có. Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp mà các bên đã có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất thường thuộc thẩm quyền Tòa án. Tranh chấp chưa đủ giấy tờ có thể do người dân lựa chọn giữa UBND có thẩm quyền và Tòa án. 

Từ ngày 1/7/2025, cấp huyện không còn, nên thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện trong tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Nếu một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ thuộc UBND cấp tỉnh.

Những lưu ý quan trọng khi làm đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Việc điền thông tin vào mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai đòi hỏi sự chi tiết và chính xác, từ hiện trạng thửa đất đến hồ sơ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất. Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền theo mô hình chính quyền hai cấp hiện nay cũng là yếu tố quyết định thời gian giải quyết vụ việc. Người làm đơn cần kiểm tra hồ sơ kỹ và chi tiết trước khi nộp, tránh mất thời gian bổ sung nhiều lần tại cơ quan thụ lý.

Câu hỏi thường gặp về đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai (FAQ)

1. Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai có cần công chứng, chứng thực không?

Không. Bản thân đơn đề nghị không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực chữ ký. Tuy nhiên, các giấy tờ đính kèm dạng bản sao như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần được chứng thực để bảo đảm giá trị pháp lý khi cơ quan thụ lý đối chiếu hồ sơ. 

2. Đã hòa giải tại tổ dân phố hoặc thôn, ấp thì có phải hòa giải tại UBND cấp xã nữa không? 

Hòa giải tại tổ dân phố hoặc thôn, ấp là hình thức hòa giải cơ sở tự nguyện, không thay thế cho hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã. Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, các bên vẫn phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã trước khi được thụ lý ở bước tiếp theo. 

3. Không có giấy chứng m nhận quyền sử dụng đất có được làm đơn giải quyết tranh chấp không? 

Có. Người sử dụng đất vẫn có quyền làm đơn đề nghị giải quyết tranh chấp dù chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này, hồ sơ cần bổ sung các tài liệu khác như biên lai thuế đất, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất từ chính quyền địa phương để làm căn cứ xem xét. 

4. Nộp đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai có mất phí không?

Không. Thủ tục hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã, cấp tỉnh hiện không thu phí đối với người dân. Trường hợp lựa chọn khởi kiện tại Tòa án, người khởi kiện cần nộp tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. 

5. Nếu một bên tranh chấp vắng mặt, không hợp tác thì xử lý thế nào?

UBND cấp xã sẽ lập biên bản xác nhận việc hòa giải không thể tiến hành do một bên vắng mặt sau khi đã mời hợp lệ nhiều lần. Biên bản này được xem là căn cứ để bên còn lại nộp đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án. 

6. Kết quả hòa giải không thành thì cần làm gì tiếp theo?

Khi hòa giải không thành, người có quyền lợi liên quan có thể nộp đơn đề nghị UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh giải quyết theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, tùy đối tượng tranh chấp. Phương án còn lại là khởi kiện trực tiếp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo quy định tố tụng dân sự.

Xem thêm các mẫu hợp đồng và mẫu đơn phổ biến khác