Mẫu biên bản nghiệm thu công trình mới nhất [Tải Word/PDF]

Biên bản nghiệm thu công trình là tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra chất lượng, mức độ phù hợp với thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu liên quan của hợp đồng xây dựng. Nắm rõ cách lập biên bản nghiệm thu công trình sẽ giúp bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp về khối lượng, chất lượng hay tiến độ thanh toán của dự án.
Nội dung chính
- Biên bản nghiệm thu công trình là gì?
- Mẫu biên bản nghiệm thu công trình Word, PDF mới nhất
- Biên bản nghiệm thu công trình gồm những nội dung gì?
- Ai ký biên bản nghiệm thu công trình?
- Căn cứ pháp lý và hồ sơ cần chuẩn bị khi nghiệm thu công trình
- Quy trình lập biên bản nghiệm thu công trình đúng chuẩn
- Checklist trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình
- Câu hỏi thường gặp về biên bản nghiệm thu công trình
- Biên bản nghiệm thu công trình có bắt buộc đóng dấu không?
- Biên bản nghiệm thu công trình có được ký điện tử không?
- Có thể nghiệm thu công trình khi còn hạng mục cần khắc phục không?
- Biên bản nghiệm thu công trình có giá trị làm căn cứ thanh toán không?
- Biên bản nghiệm thu công trình cần lưu giữ trong bao lâu?
Biên bản nghiệm thu công trình là gì?
Biên bản nghiệm thu công trình là văn bản ghi nhận kết quả kiểm tra và đánh giá công trình, hạng mục công trình hoặc công việc xây dựng tại từng giai đoạn nghiệm thu. Nội dung biên bản thường thể hiện đối tượng nghiệm thu, thành phần tham gia, kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng và kết luận chấp thuận hoặc yêu cầu khắc phục.
Biên bản nghiệm thu là căn cứ quan trọng để xác nhận chất lượng và khối lượng công việc đã thực hiện, phục vụ bàn giao, thanh toán hoặc quyết toán theo thỏa thuận hợp đồng. Đối với nghiệm thu hoàn thành, biên bản còn là một phần hồ sơ phục vụ việc đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định áp dụng.
Mẫu biên bản nghiệm thu công trình Word, PDF mới nhất
Mẫu biên bản nghiệm thu công trình dưới đây được trình bày chuẩn theo quy định hiện hành, giúp đảm bảo đầy đủ hình thức trình bày, nội dung rõ ràng và tính pháp lý khi sử dụng.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….. , ngày ……. tháng …… năm ……….
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
- Tên công trình:………………………………………………………………………………………..
- Địa điểm xây dựng:………………………………………………………………………………….
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
Đại diện Chủ đầu tư (chủ cơ sở sản xuất):
– Ông ……………………………………………. – chức vụ: ………………………………………….
– Ông ……………………………………………. – chức vụ: …………………………………………
Đại diện đơn vị tư vấn giám sát (nếu có):
– Ông ……………………………………………. – chức vụ: …………………………………………
– Ông ……………………………………………. – chức vụ: …………………………………………
Đại diện đơn vị cung ứng, chuyển giao, lắp đặt công nghệ:
– Ông ……………………………………………. – chức vụ: …………………………………………
– Ông ……………………………………………. – chức vụ: …………………………………………
Đại diện đơn vị thi công xây dựng (nếu có):
– Ông ……………………………………………. – chức vụ: ………………………………………….
– Ông ……………………………………………. – chức vụ: …………………………………………
- Thời gian nghiệm thu:
Bắt đầu:…………..giờ, ngày ………tháng ………. năm …………………………………………
Kết thúc:…………..giờ, ngày ………tháng ………. năm ……………………………………….
- Đánh giá công trình xây dựng đã thực hiện:
- a) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:
– Các tài liệu gồm có:
Hồ sơ công nghệ, thiết kế thi công lắp đặt thiết bị;
Bản vẽ hoàn công công trình;
Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình xây dựng;
Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;
Nhật ký thi công;
Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng;
Biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây dựng;
Biên bản nghiệm thu chạy thử liên động không tải;
- b) Chất lượng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng (đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật): [ Nêu rõ chất lượng của từng hạng mục (lò gạch) theo tiêu chuẩn xây dựng, đánh giá mức độ đảm bảo an toàn khi vận hành sản xuất…]
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
- c) Các ý kiến khác: [Nêu các vấn đề cần lưu ý hoặc các tồn tại cần khắc phục khi vận hành sản xuất, thời gian bảo hành, bảo trì…]
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
- Kết luận: [ Chấp nhận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng. Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có]
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định nghiệm thu này.
Biên bản nghiệm thu công trình gồm những nội dung gì?
| Loại biên bản | Nội dung cần tập trung |
| Nghiệm thu công việc xây dựng | Tên công việc, thời gian/địa điểm, thành phần ký, kết luận nghiệm thu, chữ ký và phụ lục nếu có |
| Nghiệm thu giai đoạn/bộ phận | Nội dung và điều kiện do chủ đầu tư cùng nhà thầu liên quan thỏa thuận trên cơ sở các công việc đã nghiệm thu |
| Nghiệm thu hoàn thành | Tên hạng mục/công trình, thành phần ký, đánh giá điều kiện nghiệm thu, phù hợp thiết kế và hợp đồng, PCCC khi áp dụng, kết luận, thời điểm bảo hành, chữ ký và dấu pháp nhân |
Một biên bản nghiệm thu công trình đầy đủ, đúng chuẩn cần đảm bảo bốn nhóm nội dung chính. Thiếu bất kỳ nhóm nào cũng khiến biên bản dễ bị coi là không hợp lệ khi đối chiếu hồ sơ quyết toán.
Thông tin công trình, hạng mục hoặc công việc nghiệm thu
Phần đầu biên bản nghiệm thu công trình cần xác định chính xác đối tượng được nghiệm thu. Tên công trình hoặc hạng mục nên thống nhất với hồ sơ dự án, hợp đồng và hồ sơ thiết kế.
Thông tin thường cần thể hiện gồm:
- Tên công trình/hạng mục/công việc được nghiệm thu.
- Địa điểm xây dựng.
- Thời gian nghiệm thu.
- Phạm vi hoặc nội dung nghiệm thu.
- Các thông tin nhận diện liên quan nếu hồ sơ dự án yêu cầu.
Thành phần tham gia nghiệm thu
Danh sách thành phần tham gia nghiệm thu cần ghi rõ họ tên, chức danh, đơn vị đại diện của từng bên:
- Chủ đầu tư: Đại diện hoặc người được ủy quyền tùy theo trường hợp áp dụng.
- Nhà thầu: Người phụ trách kỹ thuật, chỉ huy trưởng hoặc đại diện theo quy định tương ứng.
- Tư vấn: Giám sát trưởng và các thành phần liên quan theo loại nghiệm thu.
Thiếu chữ ký của một bên sẽ khiến biên bản không có giá trị pháp lý đầy đủ.
Căn cứ nghiệm thu công trình
Căn cứ nghiệm thu cần phải đủ cụ thể để người kiểm tra có thể đối chiếu. Các nhóm tài liệu để căn cứ nghiệm thu thường gồm:
- Hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt.
- Chỉ dẫn kỹ thuật.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.
- Hợp đồng xây dựng và các phụ lục.
- Kết quả kiểm tra, thí nghiệm, quan trắc, kiểm định hoặc chạy thử.
- Hồ sơ về vật liệu, thiết bị liên quan.
- Hồ sơ phòng cháy, chữa cháy và yêu cầu chuyên ngành nếu thuộc phạm vi áp dụng.
Kết quả nghiệm thu và kết luận nghiệm thu
Kết quả nghiệm thu là phần ghi nhận những gì đã được kiểm tra thực tế như chất lượng, khối lượng, vật liệu, thông số kỹ thuật và mức độ phù hợp với thiết kế, tiêu chuẩn hoặc hợp đồng.
Kết luận nghiệm thu là phần đưa ra quyết định cuối cùng dựa trên kết quả kiểm tra, xác định công việc/hạng mục được nghiệm thu, không được nghiệm thu hoặc nghiệm thu có điều kiện, đồng thời nêu rõ các sự cố còn tồn tại và yêu cầu khắc phục nếu có.
Ai ký biên bản nghiệm thu công trình?
Người ký biên bản nghiệm thu công trình phải là đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền đúng thẩm quyền của từng bên tham gia.
Trách nhiệm của chủ đầu tư khi nghiệm thu công trình
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý thi công, giám sát, nghiệm thu và bàn giao công trình theo quy định. Đối với nghiệm thu hoàn thành, chủ đầu tư tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu trước khi đưa công trình vào sử dụng.
Trách nhiệm của nhà thầu thi công
Nhà thầu thi công có trách nhiệm tự kiểm tra chất lượng nội bộ trước khi đề nghị nghiệm thu, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khối lượng, kết quả thí nghiệm vật liệu và bản vẽ hoàn công liên quan đến phần việc của mình. Nhà thầu cũng phải khắc phục các tồn tại được ghi nhận trong biên bản trước thời hạn cam kết.
Trách nhiệm của tư vấn giám sát và các bên liên quan
Tư vấn giám sát có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng và khối lượng công việc nhà thầu thực hiện trước khi xác nhận vào biên bản. Khi tư vấn giám sát ký biên bản nghiệm thu đúng phạm vi được ủy quyền, chữ ký này được xem là thể hiện ý chí của chủ đầu tư.
Các bên liên quan như đơn vị thiết kế và đơn vị kiểm định tham gia khi phát sinh yêu cầu chuyên môn đặc thù.
Căn cứ pháp lý và hồ sơ cần chuẩn bị khi nghiệm thu công trình
Từ ngày 01/07/2026, căn cứ pháp lý trọng tâm về quản lý chất lượng, thi công và nghiệm thu công trình là Luật số 135/2025/QH15 và Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý về nghiệm thu công trình xây dựng
| Văn bản pháp lý | Nội dung |
| Luật số 135/2025/QH15 | Quy định các nguyên tắc quản lý chất lượng, nghiệm thu và cách lưu trữ hồ sơ công trình. |
| Nghị định 207/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết về trình tự nghiệm thu và hồ sơ hoàn thành công trình. |
Ngoài hai văn bản pháp lý trên, tùy loại công trình cần đối chiếu thêm pháp luật chuyên ngành về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, môi trường, điện, kết cấu hoặc các yêu cầu kỹ thuật khác.
Hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị trước khi nghiệm thu
Trước khi tổ chức nghiệm thu, chủ đầu tư cần rà soát giấy phép xây dựng, hợp đồng thi công, bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã phê duyệt và các văn bản thẩm duyệt về an toàn PCCC, môi trường. Thiếu một trong các giấy tờ này khiến biên bản nghiệm thu không đủ căn cứ pháp lý để sử dụng cho quyết toán.
Giấy tờ, bản vẽ và tài liệu kỹ thuật kèm theo biên bản nghiệm thu
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ, tài liệu thuộc danh mục hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ điện tử này.
Hồ sơ kèm theo biên bản nghiệm thu thường gồm bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công, kết quả thí nghiệm vật liệu và biên bản kiểm tra thiết bị.
Quy trình lập biên bản nghiệm thu công trình đúng chuẩn
Quy trình lập biên bản nghiệm thu chuẩn gồm năm bước, đi từ chuẩn bị hồ sơ đến ký kết và lưu trữ. Bỏ qua bất kỳ bước nào cũng làm tăng rủi ro biên bản bị từ chối khi cơ quan chuyên môn kiểm tra.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu
Khi công việc xây dựng đủ điều kiện kiểm tra, nhà thầu gửi đề nghị nghiệm thu và chuẩn bị các hồ sơ liên quan. Đối với nghiệm thu công việc xây dựng, người giám sát thi công phải thực hiện nghiệm thu trong thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị. Thời gian thông báo trước khác có thể được các bên quy định trong hợp đồng hoặc quy trình quản lý của dự án.
Bước 2: Kiểm tra hiện trạng thi công thực tế
Đại diện các bên trực tiếp kiểm tra hiện trường, đối chiếu hiện trạng thi công thực tế với bản vẽ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng. Bước này cần ghi nhận bằng hình ảnh hoặc biên bản kiểm tra hiện trường để làm căn cứ đối chiếu khi lập biên bản chính thức.
Bước 3: Đối chiếu hợp đồng, thiết kế và khối lượng hoàn thành
Sau khi kiểm tra hiện trạng thực tế, kết quả phải được đối chiếu với hồ sơ thiết kế, hợp đồng và các yêu cầu kỹ thuật đã được thống nhất.
- Thiết kế: Đúng vị trí, kích thước và cấu tạo.
- Vật liệu: Đúng chủng loại và yêu cầu kỹ thuật.
- Khối lượng: Phù hợp phạm vi công việc.
- Thiết bị: Đúng thông số và kết quả chạy thử nếu có.
Bước 4: Ghi nhận kết quả nghiệm thu và tồn tại cần khắc phục
Biên bản ghi nhận kết quả nghiệm thu nên phân biệt rõ phần đạt, phần chưa đạt và phần cần tiếp tục thực hiện. Cách ghi này giúp các bên liên quan xác định trách nhiệm tương ứng và thời hạn xử lý.
Bước 5: Ký biên bản và lưu hồ sơ nghiệm thu
Sau khi thống nhất nội dung biên bản nghiệm thu, đại diện các bên ký, đóng dấu biên bản theo đúng thẩm quyền đã nêu ở phần thành phần tham gia. Biên bản sau đó được lưu vào hồ sơ hoàn thành công trình để phục vụ thanh toán, quyết toán và hoàn công.
Checklist trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình
Trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình, người đại diện nên kiểm tra tính đầy đủ và nội dung của hồ sơ. Không nên ký khi biên bản còn bỏ trống thông tin quan trọng hoặc kết quả ghi trong biên bản không phản ánh đúng thực tế.
Trước khi đặt bút ký, đại diện các bên nên rà soát nhanh theo bốn nhóm nội dung chính để tránh phải lập lại biên bản.
Checklist hồ sơ pháp lý và bản vẽ
Hồ sơ pháp lý và bản vẽ là cơ sở để đối chiếu kết quả công trình thực tế với phương án đã được phê duyệt.
Checklist hồ sơ pháp lý và bản vẽ thường tập trung vào các nội dung sau:
- Giấy phép xây dựng và hợp đồng thi công còn hiệu lực
- Có đủ chứng nhận nguồn gốc vật liệu.
- Hồ sơ thiết kế đúng phiên bản được phê duyệt.
- Bản vẽ hoàn công đã được lập theo thực tế.
- Hồ sơ điều chỉnh thiết kế đã được cập nhật nếu có.
Checklist chất lượng, khối lượng và vật liệu
Chất lượng và khối lượng vật liệu cần được kiểm tra dựa trên các tiêu chí có thể đối chiếu thay vì đánh giá theo cảm nhận. Các bên liên quan nên kiểm tra vật liệu, kích thước, khối lượng thực tế và kết quả thí nghiệm để bảo đảm công việc phù hợp với thiết kế và yêu cầu kỹ thuật.
Checklist chất lượng, khối lượng và vật liệu cần đảm bảo đáp ứng các tiêu chí sau:
- Khối lượng thực tế khớp với hồ sơ thiết kế và hợp đồng
- Chủng loại vật liệu phù hợp hồ sơ được duyệt.
- Kết quả thí nghiệm vật liệu đạt tiêu chuẩn áp dụng
- Các sai lệch kỹ thuật đã được xác định.
- Hạng mục chưa đạt đã có phương án xử lý.
Checklist hệ thống kỹ thuật, MEP, PCCC và nội thất
Nghiệm thu công trình cần kiểm tra cả phần xây dựng và các hệ thống kỹ thuật liên quan. Đặc biệt, MEP, PCCC và nội thất nên được kiểm tra theo hồ sơ thiết kế, thông số kỹ thuật và kết quả vận hành thực tế trước khi bàn giao.
Checklist hệ thống kỹ thuật, MEP, PCCC và nội thất cần tập trung vào các nội dung sau:
- Hệ thống điện, nước, điều hòa vận hành đúng thiết kế
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy đã được nghiệm thu riêng theo quy định chuyên ngành
- Nội thất, hoàn thiện đúng danh mục cam kết trong hợp đồng
Checklist chữ ký, phụ lục và biên bản kèm theo
Checklist chữ ký, phụ lục và các biên bản kèm theo giúp đảm bảo biên bản nghiệm thu công trình có đầy đủ giá trị pháp lý để làm căn cứ quyết toán tài chính.
Checklist chữ ký, phụ lục và các biên bản kèm theo phải có đầy đủ các nội dung sau:
- Thẩm quyền ký kết: Xác minh họ tên, chức vụ của người ký phải là đại diện theo pháp luật hoặc có văn bản ủy quyền hợp pháp.
- Phụ lục tồn tại: Kiểm tra việc lập và gửi kèm đầy đủ các phụ lục ghi nhận hạng mục cần khắc phục (nếu có).
- Thể thức văn bản: Đảm bảo biên bản được đóng dấu tròn pháp lý và đóng dấu giáp lai đầy đủ đối với văn bản có từ hai trang trở lên.
Một biên bản nghiệm thu công trình chỉ có giá trị khi đủ ba yếu tố: nội dung đúng thực tế, thành phần ký đúng thẩm quyền và căn cứ pháp lý cập nhật theo quy định hiện hành. Áp dụng đúng checklist theo từng giai đoạn giúp chủ đầu tư và nhà thầu tránh phải lập lại hồ sơ khi thẩm tra quyết toán hoặc kiểm tra công tác nghiệm thu.
Câu hỏi thường gặp về biên bản nghiệm thu công trình
Biên bản nghiệm thu công trình có bắt buộc đóng dấu không?
Biên bản nghiệm thu công trình có phải đóng dấu hay không phụ thuộc loại nghiệm thu. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng theo Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP yêu cầu chữ ký, họ tên và chức vụ của thành phần ký nhưng không quy định chung về đóng dấu. Đối với biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục hoặc công trình, Điều 24 quy định nội dung về chữ ký và đóng dấu pháp nhân của người ký.
Biên bản nghiệm thu công trình có được ký điện tử không?
Có. Chữ ký điện tử trên biên bản nghiệm thu công trình được công nhận hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về chữ ký số an toàn theo quy định.
Có thể nghiệm thu công trình khi còn hạng mục cần khắc phục không?
Có thể, nếu hạng mục đó không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, an toàn khi sử dụng và được cam kết khắc phục trong thời hạn cụ thể.
Biên bản nghiệm thu công trình có giá trị làm căn cứ thanh toán không?
Có. Tuy nhiên, biên bản nghiệm thu cần đi kèm hồ sơ khối lượng chi tiết, hóa đơn và các tài liệu thanh toán khác theo quy định của hợp đồng và luật xây dựng hiện hành.
Biên bản nghiệm thu công trình cần lưu giữ trong bao lâu?
Biên bản nghiệm thu công trình nên cần được lưu trữ lâu dài, thường trong suốt vòng đời sử dụng công trình để phục vụ bảo hành, bảo trì và giải quyết tranh chấp phát sinh. Chủ đầu tư nên lưu cả bản giấy và bản điện tử để đảm bảo an toàn dữ liệu.
Xem thêm các mẫu biên bản khác:

Maison Office là đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn kinh nghiệm 10+ năm sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được văn phòng phù hợp nhất Liên hệ 0988.902.468 ngay!





