Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú​ mới nhất (Mẫu CTO1)

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú là biểu mẫu được sử dụng khi công dân cần cập nhật, điều chỉnh hoặc bổ sung thông tin liên quan đến nơi cư trú. Nội dung tờ khai cần thể hiện chính xác thông tin cá nhân, địa chỉ cư trú và nội dung thay đổi theo yêu cầu của cơ quan chức năng. Tải tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất giúp hoàn thiện hồ sơ cư trú nhanh chóng và đúng quy định.

⬇ Tải ngay mẫu
TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

Nội dung chính

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú là gì?

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú là là văn bản hành chính do công dân kê khai, được sử dụng để cá nhân hoặc hộ gia đình yêu cầu cơ quan công an đăng ký, điều chỉnh, bổ sung các thông tin như thường trú, tạm trú, tách hộ, xóa đăng ký tạm trú, hoặc xác nhận thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia. Mẫu tờ khai này có tên gọi chính thức là Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ký hiệu là CT01. 

Người dân cần phân biệt điều chỉnh thông tin cư trú với đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc xác nhận thông tin về cư trú. Đây là những thủ tục có mục đích và thành phần hồ sơ khác nhau, dù một số thủ tục đều sử dụng mẫu CT01.

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú là gì?

Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất

Mẫu CT01 là văn bản hành chính quan trọng được ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Công an, sử dụng thống nhất trên toàn quốc. Đây là căn cứ pháp lý để cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận, kiểm tra và cập nhật biến động về chỗ ở hợp pháp của công dân vào hệ thống quản lý chuyên ngành. 

Tải mẫu tờ khai CT01 mới nhất

Từ ngày 01/07/2026, mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất được sử dụng là mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA. Người dân có thể lấy mẫu CT01 từ hệ thống dịch vụ công hoặc văn bản pháp luật chính thức thay vì sử dụng các biểu mẫu cũ được đăng tải từ trước năm 2026.

⬇ Tải ngay mẫu

Các nội dung chính trong tờ khai CT01

Mẫu CT01 hiện hành gồm phần thông tin cơ bản của người khai, thông tin hộ gia đình, nội dung đề nghị và xác nhận của người kê khai. Phần đầu biểu mẫu yêu cầu các thông tin như họ tên khai sinh, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân, số điện thoại và email. Một số nhóm thông tin chính trong CT01 gồm: 

  • Thông tin người khai: họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân.
  • Thông tin liên hệ: số điện thoại và email.
  • Thông tin hộ: họ tên chủ hộ và quan hệ với chủ hộ.
  • Nội dung đề nghị: thông tin cư trú cần đăng ký hoặc điều chỉnh.
  • Thông tin chỗ ở: địa chỉ và các dữ liệu liên quan theo từng trường hợp.
  • Phần xác nhận: chữ ký, ý kiến hoặc xác nhận của chủ thể có liên quan nếu thủ tục yêu cầu.

Khi nào cần sử dụng mẫu CT01

Công dân cần sử dụng mẫu CT01 trong các trường hợp phổ biến như: 

  • Thay đổi thông tin về chủ hộ.
  • Thay đổi thông tin cá nhân trong cơ sở dữ liệu cư trú (thay đổi chủ hộ, đính chính thông tin nhân thân).
  • Tách hộ gia đình hoặc khai báo tạm vắng.
  • Đăng ký tạm trú cho người lao động, sinh viên hoặc cá nhân thuê văn phòng kết hợp lưu trú.
  • Một số thủ tục cư trú khác sử dụng biểu mẫu theo quy định.

Mẫu CT01 ban hành theo văn bản nào?

Mẫu CT01 (Tờ khai thay đổi thông tin cư trú) mới nhất hiện nay được ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA của Bộ Công an, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất

Cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú chi tiết

Việc điền đúng từng mục trong CT01 quyết định thời gian xử lý hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận thường trả hồ sơ khi phần nội dung đề nghị ghi một cách chung chung hoặc thiếu căn cứ pháp lý về chỗ ở. 

Hướng dẫn ghi thông tin cá nhân trong tờ khai

Phần thông tin cá nhân cần được ghi đúng theo giấy tờ định danh và dữ liệu dân cư. Họ, chữ đệm và tên khai sinh phải được ghi đầy đủ, không tự ý viết tắt hoặc sử dụng tên thường gọi nếu biểu mẫu yêu cầu thông tin khai sinh. Số định danh cá nhân cần được ghi đúng như trên căn cước công dân hoặc thẻ căn cước 

Mục kính gửi ghi rõ tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thường là Công an xã, phường nơi công dân đề nghị đăng ký cư trú. 

Cách ghi nội dung đề nghị thay đổi thông tin cư trú

Tại mục “Nội dung đề nghị”, công dân cần ghi ngắn gọn, rõ ràng mục đích của mình. Ví dụ: “Đăng ký tạm trú vào địa chỉ… ” hoặc “Thay đổi thông tin chủ hộ”. Lưu ý sử dụng ngôn từ hành chính, không viết tắt các danh từ riêng để đảm bảo tính trang trọng và minh bạch pháp lý. 

Hướng dẫn ghi thông tin về chỗ ở hợp pháp

Thông tin về chỗ ở hợp pháp phải được kê khai phù hợp với hồ sơ đăng ký cư trú cụ thể. Với thủ tục điều chỉnh thông tin cư trú, người dân cần chuẩn bị tài liệu chứng minh quyền sử dụng chỗ ở. Các tài liệu đó có thể là: 

  • Nếu là nhà thuộc sở hữu cá nhân, cần ghi số giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất (Sổ hồng/Sổ đỏ). 
  • Nếu thuê nhà hoặc thuê các căn hộ dịch vụ, công dân cần ghi rõ thông tin của chủ cho thuê, kèm theo hợp đồng thuê nhà có công chứng hoặc văn bản đồng ý đồng ý cho đăng ký cư trú của chủ.

Những lỗi thường gặp khi điền mẫu CT01

Lỗi khi kê khai CT01 thường xuất phát từ việc sử dụng biểu mẫu cũ hoặc thông tin trên tờ khai không thống nhất với hồ sơ chứng minh. Người dân nên kiểm tra toàn bộ trường thông tin trước khi ký và nộp. Một số lỗi phổ biến khi điền mẫu CT01 bao gồm:

  • Dùng mẫu CT01 cũ: sử dụng biểu mẫu trước ngày 01/07/2026.
  • Sai số định danh: nhập thiếu hoặc nhầm một chữ số.
  • Sai thông tin hộ: ghi sai tên chủ hộ hoặc quan hệ với chủ hộ.
  • Ghi sai nội dung đề nghị: nội dung không khớp với hồ sơ.
  • Thiếu giấy tờ chứng minh: chưa cung cấp tài liệu khi dữ liệu chưa được liên thông.
  • Bỏ sót xác nhận: chưa có ý kiến của chủ thể liên quan trong trường hợp thủ tục yêu cầu.

Cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú chi tiết

Hồ sơ và thủ tục thay đổi thông tin cư trú

Hồ sơ thay đổi thông tin cư trú gồm tờ khai CT01 và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, nộp tại Công an cấp xã nơi đăng ký hoặc qua Cổng dịch vụ công. Thời gian giải quyết phổ biến từ 3 đến 7 ngày làm việc tùy loại thủ tục. 

Hồ sơ thay đổi thông tin cư trú gồm những gì

Hồ sơ phụ thuộc vào nội dung cần điều chỉnh. Với thủ tục điều chỉnh thông tin cư trú, thành phần cơ bản gồm: 

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01).
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (Hợp đồng mua bán nhà, Hợp đồng thuê nhà, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
  • Thẻ CCCD/CMND hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • Với người đăng ký là người chưa thành niên, tờ khai cần ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ. 

Quy trình đăng ký thay đổi thông tin cư trú

Thủ tục điều chỉnh thông tin cư trú được thực hiện tại Công an cấp xã hoặc trực tuyến theo phương thức được cung cấp trên hệ thống dịch vụ công. Quy trình thực tế có thể được khái quát thành các bước sau: 

  1. Xác định thông tin cần điều chỉnh: Người dân kiểm tra dữ liệu cư trú và xác định chính xác nội dung cần cập nhật. 
  2. Chuẩn bị hồ sơ: Người dân điền CT01 và chuẩn bị tài liệu chứng minh sự thay đổi nếu cơ sở dữ liệu chưa có thông tin. 
  3. Nộp hồ sơ: Người dân nộp hồ sơ tại Công an xã, phường nơi đề nghị đăng ký hoặc qua Cổng dịch vụ công.
  4. Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra hồ sơ: Hồ sơ hợp lệ được tiếp nhận để xử lý. Nếu hồ sơ cần bổ sung, cơ quan sẽ tiếp nhận và hướng dẫn người dân hoàn thiện. 
  5. Nhận kết quả: Thông tin được cập nhật trong cơ sở dữ liệu cư trú và công dân nhận thông báo kết quả theo phương thức đã đăng ký. 

Thay đổi thông tin cư trú online trên Cổng dịch vụ công

Người dân có thể thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin cư trú trực tuyến. Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện ghi nhận phương thức trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định.  Quy trình trực tuyến thường gồm các thao tác:

  1. Đăng nhập tài khoản trên hệ thống dịch vụ công.
  2. Tìm thủ tục “Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú”.
  3. Khai thông tin theo biểu mẫu điện tử.
  4. Đính kèm tài liệu chứng minh nếu hệ thống yêu cầu.
  5. Kiểm tra lại nội dung trước khi gửi.
  6. Theo dõi trạng thái xử lý và nhận kết quả.

Hồ sơ và thủ tục thay đổi thông tin cư trú

Lệ phí khi làm tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Làm tờ khai thay đổi thông tin cư trú có phải nộp tiền không?

Việc nộp lệ phí là bắt buộc khi thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú. Tuy nhiên, mức phí này thường rất thấp, dao động từ 7.000 VNĐ đến 20.000 VNĐ tùy theo hình thức nộp (trực tiếp hay trực tuyến) và địa bàn thực hiện. 

Các trường hợp được miễn lệ phí cư trú

Một số nhóm đối tượng được miễn lệ phí đăng ký cư trú theo quy định hiện hành gồm:

  • Trẻ em, người cao tuổi và người khuyết tật.
  • Người có công với cách mạng và thân nhân. 
  • Hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo theo xác nhận của địa phương.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số tại xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. 
  • Công dân thường trú tại xã biên giới hoặc huyện đảo. 
  • Công dân từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ. 
  • Công dân đăng ký cư trú qua Cổng dịch vụ công tại một số địa phương áp dụng chính sách miễn giảm. 

Lưu ý pháp lý khi thực hiện thay đổi thông tin cư trú

Việc tuân thủ thời hạn và quy định pháp lý giúp cá nhân tránh được các thủ tục phức tạp về mặt hành chính. Đối với việc thay đổi thông tin cư trú, Điều 26 Luật Cư trú 2020 quy định cụ thể nhóm thông tin được điều chỉnh và thời hạn thực hiện trong một số trường hợp. 

Thời hạn khai báo thay đổi cư trú theo quy định

Thời hạn khai báo phụ thuộc vào loại thông tin được điều chỉnh. Với trường hợp thay đổi thông tin hộ tịch, Điều 26 Luật Cư trú 2020 quy định người có thông tin cần điều chỉnh phải nộp hồ sơ trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền thay đổi thông tin về hộ tịch. 

Đối với việc thay đổi chủ hộ, cơ quan đăng ký cư trú giải quyết trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

Xử phạt khi không khai báo thay đổi thông tin cư trú

Từ ngày 15/12/2025, Nghị định 282/2025/NĐ-CP, quy định phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú. 

Những lưu ý khi đăng ký cư trú tại các đô thị lớn

Tại các thành phố lớn như Hà Nội hay TP.HCM, nơi tập trung nhiều văn phòng cho thuê và tòa nhà hỗn hợp, việc chứng minh chỗ ở hợp pháp cần đặc biệt lưu ý đến tính pháp lý của tòa nhà. Khi thuê nhà, người dân nên kiểm tra trước thông tin chỗ ở và khả năng cung cấp tài liệu liên quan. 

Các trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú

Một số trường hợp tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú, phổ biến gồm:

  • Người đang trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Người đang bị cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.
  • Người có nghĩa vụ theo quyết định của tòa án nhưng chưa thực hiện xong nghĩa vụ đó.

Lưu ý pháp lý khi thực hiện thay đổi thông tin cư trú

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01 chỉ có giá trị khi được điền đúng mục đích sử dụng, đi kèm giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp phù hợp với từng loại thủ tục. Việc nắm rõ mẫu mới theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, thời hạn khai báo và mức phạt hiện hành giúp công dân tránh mất thời gian bổ sung hồ sơ hoặc bị xử phạt hành chính khi kiểm tra cư trú.

Các câu hỏi thường gặp về tờ khai thay đổi thông tin cư trú

1. Nộp mẫu tờ khai CT01 ở đâu?

Mẫu CT01 có thể được nộp tại Công an cấp xã khi thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú. Người dân cũng có thể nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc VNeID theo phương thức được cung cấp cho thủ tục 

2. Khai sai thông tin trong tờ khai CT01 phải làm sao?

Người khai sai cần liên hệ Công an nơi nộp hồ sơ để được hướng dẫn nộp lại tờ khai đã sửa hoặc bổ sung văn bản đính chính. Trường hợp hồ sơ chưa được thụ lý, công dân có thể rút lại và nộp bản mới thay vì chờ cơ quan trả kết quả. 

3. Thay đổi thông tin cư trú có cần sổ hộ khẩu không?

Không cần, vì sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2023 theo Luật Cư trú 2020. Thông tin cư trú hiện được quản lý hoàn toàn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công dân chỉ cần cung cấp số định danh cá nhân khi làm thủ tục. 

4. Bao lâu thì được giải quyết hồ sơ cư trú?

Thời gian giải quyết phổ biến từ 3 đến 7 ngày làm việc kể từ khi cơ quan đăng ký cư trú nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tùy loại thủ tục. Với điều chỉnh thông tin hộ tịch, Điều 26 Luật Cư trú 2020 quy định thời hạn xử lý là 3 ngày làm việc. 

5. Người lao động thuê nhà có cần khai báo cư trú không?

Người lao động thuê nhà từ 30 ngày trở lên cần đăng ký tạm trú tại nơi thuê, kèm hợp đồng thuê nhà và tờ khai CT01. Trường hợp ở dưới 30 ngày, người đó chỉ thuộc diện lưu trú và chủ nhà có trách nhiệm thông báo lưu trú với Công an địa phương.

Xem thêm các mẫu tờ khai: