Thuê văn phòng cọc bao nhiêu? Cách tính và hạch toán

Tiền đặt cọc thuê văn phòng thường tương đương khoảng 3 tháng tiền thuê đối với văn phòng truyền thống và khoảng 1 – 2 tháng đối với với các văn phòng trọn gói, tùy chính sách bên cho thuê. Tiền cọc thuê văn phòng được tính dựa trên giá thuê làm căn cứ và số tháng đặt cọc trong hợp đồng. Tiền cọc thường được hoàn trả khi hợp đồng kết thúc và doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ đã thỏa thuận. Về kế toán, khoản tiền này được ghi nhận là khoản ký quỹ, ký cược, chưa tính ngay vào chi phí thuê văn phòng.
![]() |
![]() |
Nội dung chính
- 1. Thuê văn phòng thường đặt cọc bao nhiêu tháng?
- 2. Cách tính tiền đặt cọc thuê văn phòng
- 3. Quy trình đặt cọc và thanh toán khi thuê văn phòng
- 4. Cách hạch toán tiền đặt cọc thuê văn phòng
- 5. Điều kiện hoàn trả và khấu trừ tiền cọc thuê văn phòng
- 6. Checklist kiểm tra trước khi chuyển tiền cọc văn phòng
- 7. Cách thương lượng giảm tiền đặt cọc thuê văn phòng
- 8. Câu hỏi thường gặp về quy định tiền cọc văn phòng
- 8.1 Tiền cọc thuê văn phòng có được cấn trừ vào tháng thuê cuối không?
- 8.2 Đã đặt cọc giữ chỗ nhưng không ký hợp đồng thuê thì xử lý thế nào?
- 8.3 Tiền cọc thuê văn phòng có được trả làm nhiều đợt không?
- 8.4 Nếu chủ tòa nhà thay đổi hoặc chuyển nhượng thì tiền cọc xử lý thế nào?
- 8.5 Doanh nghiệp nên yêu cầu chứng từ gì sau khi chuyển tiền đặt cọc?
1. Thuê văn phòng thường đặt cọc bao nhiêu tháng?
Khi thuê văn phòng, doanh nghiệp thường phải thanh toán một khoản tiền đặt cọc để bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Mức đặt cọc phổ biến trong các giao dịch thuê văn phòng truyền thống là khoảng 3 tháng tiền thuê, nhưng đây là thông lệ thương mại, không phải mức bắt buộc theo pháp luật.
Số tháng đặt cọc thực tế phụ thuộc vào các loại hình văn phòng, chính sách chủ tòa nhà, thời hạn thuê và điều kiện thương mại được hai bên thống nhất.
1.1 Mức đặt cọc theo loại hình văn phòng
Mức tiền đặt cọc thuê văn phòng thường dao động từ 1 – 3 tháng tiền thuê, tùy loại hình và chính sách của bên cho thuê. Trong đó, văn phòng truyền thống thường yêu cầu đặt cọc khoảng 3 tháng, còn văn phòng trọn gói có thể áp dụng mức 1 – 2 tháng.
| Loại hình văn phòng | Mức cọc tham khảo | Đặc điểm |
| Văn phòng truyền thống | Khoảng 3 tháng tiền thuê | Thường áp dụng cho hợp đồng thuê diện tích riêng tại tòa nhà văn phòng |
| Văn phòng trọn gói | Khoảng 1–2 tháng tiền thuê | Phụ thuộc gói dịch vụ, thời hạn sử dụng và chính sách đơn vị vận hành |
| Văn phòng nguyên tòa nhà | Theo thỏa thuận cụ thể | Phụ thuộc quy mô tài sản, thời hạn thuê, hiện trạng bàn giao và trách nhiệm bảo trì |
Lưu ý: Mức cọc trên mang tính tham khảo, không phải quy định bắt buộc hay số liệu thống kê toàn thị trường.
Khi so sánh các loại hình văn phòng, doanh nghiệp cần xem xét số tháng đặt cọc và căn cứ tính cọc. Hai tòa nhà cùng yêu cầu cọc 3 tháng vẫn có thể phát sinh số tiền khác nhau nếu một bên tính trên giá thuê thuần, còn bên kia tính trên giá thuê cộng phí quản lý.
Đối với văn phòng trọn gói, khách thuê nên kiểm tra thêm điều kiện hoàn cọc khi giảm số lượng chỗ ngồi, thay đổi phòng làm việc hoặc kết thúc hợp đồng trước hạn. Với văn phòng nguyên tòa nhà, cần xác nhận trách nhiệm hoàn trả hiện trạng và xử lý các hạng mục nội thất, thiết bị đi kèm.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp nên yêu cầu báo giá thể hiện rõ số tháng cọc, tổng tiền phải thanh toán và điều kiện hoàn trả. Đây là cơ sở để so sánh chi phí ban đầu giữa các phương án thuê, thay vì chỉ dựa vào số tháng đặt cọc.
1.2 Những yếu tố quyết định số tháng đặt cọc
Mức tiền đặt cọc thuê văn phòng được xác định chủ yếu từ các điều kiện thương mại sau:
- Thời hạn thuê: Hợp đồng dài hạn có thể tạo cơ sở để doanh nghiệp thương lượng mức cọc, phương thức thanh toán hoặc các ưu đãi khác.
- Phân khúc tòa nhà: Tòa nhà văn phòng hạng A, B hoặc C có chính sách cho thuê và yêu cầu bảo đảm khác nhau.
- Diện tích thuê: Mặt bằng lớn làm tăng giá trị tiền cọc ngay cả khi số tháng cọc không thay đổi.
- Điều kiện bàn giao: Văn phòng có sẵn nội thất, thiết bị hoặc được chủ nhà đầu tư cải tạo theo yêu cầu có thể phát sinh nghĩa vụ bảo đảm riêng.
- Chính sách của bên cho thuê: Chủ đầu tư và đơn vị vận hành có quyền đề xuất điều kiện thương mại, sau đó thương lượng với khách thuê.
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp: Hồ sơ doanh nghiệp, phương án sử dụng và cam kết thuê dài hạn có thể được cân nhắc trong quá trình đàm phán.
Doanh nghiệp nên yêu cầu xác nhận số tháng đặt cọc và căn cứ tính tiền ngay từ giai đoạn nhận báo giá. Việc này giúp tránh phát sinh chênh lệch ngân sách trước thời điểm ký hợp đồng.

1.3 Pháp luật có quy định số tiền đặt cọc thuê văn phòng không?
Pháp luật không ấn định chung rằng mọi hợp đồng thuê văn phòng phải đặt cọc 1, 2 hay 3 tháng. Số tiền và thời hạn đặt cọc được các bên thỏa thuận phù hợp với giao dịch.
Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là biện pháp bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Khi hợp đồng được giao kết, thực hiện, tài sản đặt cọc được hoàn trả hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định và thỏa thuận áp dụng.
Trường hợp một bên từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, hậu quả pháp lý của việc đặt cọc được xác định theo Điều 328, đồng thời phải xem xét thỏa thuận cụ thể và hoàn cảnh phát sinh tranh chấp.
Do đó, điều doanh nghiệp cần xác nhận không dừng ở số tháng đặt cọc. Hợp đồng phải làm rõ mục đích khoản cọc, nghĩa vụ được bảo đảm, điều kiện khấu trừ và thời điểm hoàn trả.
2. Cách tính tiền đặt cọc thuê văn phòng
Tiền đặt cọc thuê văn phòng bằng đơn giá thuê mỗi tháng nhân với diện tích và số tháng cọc. Với các tòa nhà niêm yết đơn giá theo USD/m²/tháng, doanh nghiệp cần xác định thêm diện tích tính thuê, cách quy đổi ra VND và những thành phần chi phí được đưa vào cơ sở tính cọc.
2.1. Công thức tính tiền đặt cọc thuê văn phòng
Công thức tính tiền đặt cọc thuê văn phòng: Tiền cọc = Diện tích tính thuê x Đơn giá tính cọc x Số tháng cọc
Trong đó, diện tích tính thuê được xác định theo hợp đồng, đơn giá tính cọc có thể là giá thuê thuần hoặc giá thuê cộng các khoản phí theo thỏa thuận. Nếu hợp đồng quy định một số tiền cọc cố định, doanh nghiệp áp dụng đúng số tiền đã thống nhất thay vì tính theo diện tích.
Trường hợp giá thuê được niêm yết bằng USD/m²/tháng, hợp đồng cần xác định rõ giá trị thanh toán bằng VND, phương pháp quy đổi phù hợp quy định và thời điểm xác định tỷ giá.
2.2 Tiền cọc có bao gồm VAT và phí quản lý không?
Tiền đặt cọc thuê văn phòng không mặc nhiên bao gồm hoặc loại trừ VAT và phí quản lý. Căn cứ tính cọc phải được xác định rõ trong báo giá hoặc hợp đồng.
Doanh nghiệp cần phân biệt ba khoản sau:
| Thành phần | Nội dung | Khi tính tiền cọc |
| Giá thuê thuần (Base Rent) | Chi phí thuê diện tích văn phòng trước các khoản phụ thu | Thường được sử dụng làm căn cứ báo giá và tính cọc trong nhiều giao dịch |
| Phí quản lý (Service Charge) | Chi phí vận hành và quản lý các khu vực, hệ thống dùng chung | Chỉ cộng vào căn cứ tính cọc nếu điều kiện thuê quy định |
| Thuế GTGT (VAT) | Thuế phát sinh theo quy định đối với giao dịch chịu thuế | Cần phân biệt cơ sở tính cọc với nghĩa vụ thuế và lập hóa đơn |
Ví dụ: Doanh nghiệp thuê văn phòng 200 m², giá thuê thuần 20 USD/m²/tháng và phí quản lý giả định 5 USD/m²/tháng.
- Nếu hợp đồng quy định đặt cọc 3 tháng giá thuê thuần, tiền cọc là: 200 × 20 × 3 = 12.000 USD
- Nếu hợp đồng quy định cọc trên giá thuê cộng phí quản lý, tiền cọc tương đương: 200 × (20 + 5) × 3 = 15.000 USD
Chênh lệch giữa hai cách tính là 3.000 USD, tương đương 78 triệu đồng theo tỷ giá minh họa 26.000 VND/USD.
Đây là khoản chênh lệch đáng kể khi doanh nghiệp lập ngân sách thuê văn phòng. Do đó, trước khi chuyển cọc, nên yêu cầu bên cho thuê ghi rõ trong hợp đồng liệu số tiền bảo đảm được tính trên giá thuê thuần, giá thuê cộng phí quản lý hay một khoản cố định bằng VND.

2.3 Ví dụ tính tiền cọc thuê văn phòng 100 m², 200 m² và 500 m²
Bảng dưới đây minh họa số tiền đặt cọc theo ba quy mô diện tích. Giả định doanh nghiệp thuê văn phòng với cùng đơn giá thuần 20 USD/m²/tháng, cọc 3 tháng và sử dụng tỷ giá tham khảo 26.000 VND/USD.
| Diện tích tính thuê | Tiền thuê thuần/tháng | Số tháng cọc | Tiền cọc (USD) | Tiền cọc quy đổi |
| 100 m² | 2.000 USD | 3 | 6.000 USD | 156 triệu đồng |
| 200 m² | 4.000 USD | 3 | 12.000 USD | 312 triệu đồng |
| 500 m² | 10.000 USD | 3 | 30.000 USD | 780 triệu đồng |
Lưu ý: Bảng tính giả định, chưa bao gồm phí quản lý, thuế và các khoản phát sinh khác
Với cùng đơn giá và số tháng cọc, diện tích thuê tăng sẽ khiến số tiền doanh nghiệp phải bố trí ban đầu tăng tương ứng.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên sử dụng bảng này để kết luận giá thuê của từng phân khúc. Đơn giá thực tế còn phụ thuộc vào vị trí, hạng tòa nhà, diện tích trống, điều kiện bàn giao và thời điểm thuê.
Để xây dựng ngân sách chính xác, cần sử dụng báo giá của mặt bằng cụ thể và điều khoản đặt cọc được bên cho thuê xác nhận.
2.4 Tổng tiền cần thanh toán ban đầu khi thuê văn phòng
Tổng tiền thanh toán ban đầu khi thuê văn phòng thường bao gồm tiền đặt cọc, tiền thuê trả trước và các khoản phí phát sinh theo hợp đồng. Doanh nghiệp cần xác định riêng từng khoản để lập ngân sách chính xác, vì tiền cọc có thể được hoàn trả, trong khi tiền thuê và các chi phí sử dụng văn phòng được xử lý theo nghĩa vụ thực tế.
Các khoản cần dự trù gồm:
| Khoản thanh toán | Bản chất | Lưu ý |
| Tiền đặt cọc | Bảo đảm thực hiện hợp đồng | Có điều kiện hoàn trả hoặc xử lý theo thỏa thuận |
| Tiền thuê kỳ đầu | Thanh toán quyền sử dụng văn phòng | Phụ thuộc chu kỳ thanh toán hằng tháng hoặc theo quý |
| Phí quản lý | Chi phí vận hành tòa nhà | Kiểm tra thời điểm bắt đầu tính phí |
| Thuế GTGT | Nghĩa vụ thuế theo quy định áp dụng | Xác định theo hóa đơn và điều kiện thanh toán |
| Chi phí thiết kế, thi công nội thất | Chuẩn bị mặt bằng phục vụ hoạt động | Phụ thuộc hiện trạng bàn giao và nhu cầu sử dụng |
| Chi phí vận hành ban đầu | Internet, thiết bị, đăng ký dịch vụ và các khoản liên quan | Lập ngân sách riêng theo nhu cầu doanh nghiệp |
Ví dụ: Doanh nghiệp thuê văn phòng 200 m² với giá thuê thuần 20 USD/m²/tháng, tỷ giá quy đổi minh họa 26.000 VND/USD. Tiền thuê thuần tương đương 104 triệu đồng/tháng.
Nếu hợp đồng yêu cầu đặt cọc 3 tháng và thanh toán trước 3 tháng tiền thuê, doanh nghiệp cần chuẩn bị:
- Tiền đặt cọc: 104 × 3 = 312 triệu đồng.
- Tiền thuê trả trước: 104 × 3 = 312 triệu đồng.
- Tổng thanh toán ban đầu: 624 triệu đồng.
Con số này chưa bao gồm phí quản lý, VAT và các khoản chi phí hoàn thiện văn phòng.
So sánh ngân sách khi đặt cọc 2 tháng và 3 tháng
Với cùng diện tích và đơn giá thuê trên, nếu doanh nghiệp thương lượng giảm tiền cọc từ 3 tháng xuống 2 tháng và giữ nguyên kỳ thanh toán tiền thuê, ngân sách ban đầu sẽ thay đổi như sau:
| Khoản thanh toán | Cọc 2 tháng | Cọc 3 tháng |
| Tiền thuê thuần/tháng | 104 triệu | 104 triệu |
| Tiền đặt cọc | 208 triệu | 312 triệu |
| Tiền thuê trả trước 3 tháng | 312 triệu | 312 triệu |
| Tổng thanh toán ban đầu | 520 triệu | 624 triệu |
Lưu ý: Bảng tính giả định, chưa bao gồm phí quản lý, VAT và các chi phí phát sinh khác.
Như vậy, giảm một tháng đặt cọc giúp doanh nghiệp giảm 104 triệu đồng tiền mặt cần bố trí ban đầu. Khoản chênh lệch này có thể được sử dụng cho thi công nội thất, mua sắm trang thiết bị hoặc bổ sung vốn lưu động.
Tuy nhiên, giảm tiền cọc không đồng nghĩa với giảm chi phí thuê thực tế, vì khoản cọc vẫn có thể được hoàn trả khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng.
Khi lựa chọn văn phòng, doanh nghiệp nên so sánh đồng thời giá thuê, số tháng đặt cọc, kỳ thanh toán và thời gian miễn phí thuê để xác định phương án phù hợp với ngân sách và kế hoạch sử dụng vốn.
>> Xem chi tiết: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Thuê Văn Phòng
3. Quy trình đặt cọc và thanh toán khi thuê văn phòng
Quy trình đặt cọc thuê văn phòng thường được thực hiện sau khi doanh nghiệp lựa chọn được mặt bằng phù hợp và thống nhất các điều kiện thuê cơ bản. Trước khi thanh toán, khách thuê cần xác minh bên nhận cọc, ký văn bản thỏa thuận và làm rõ điều kiện hoàn trả để hạn chế tranh chấp.
3.1 Thống nhất điều kiện thuê và kiểm tra bên nhận cọc
Doanh nghiệp và bên cho thuê cần thống nhất các điều kiện chính trước khi tiến hành đặt cọc, bao gồm:
- Thông tin mặt bằng: Diện tích thuê, giá thuê, phí quản lý và thời điểm bàn giao.
- Điều kiện hợp đồng: Thời hạn thuê, kỳ thanh toán và thời gian miễn phí thuê để thiết kế thi công nội thất văn phòng (nếu có).
- Tiền đặt cọc: Số tháng cọc, số tiền phải thanh toán, thời hạn và điều kiện hoàn trả.
- Thông tin bên nhận cọc: Tên pháp nhân, thẩm quyền ký hợp đồng và tài khoản nhận tiền.
Trường hợp giao dịch thông qua công ty quản lý hoặc đơn vị đại diện chủ sở hữu, khách thuê cần kiểm tra giấy tờ ủy quyền và xác nhận rõ trách nhiệm quản lý, hoàn trả tiền cọc.

3.2 Ký thỏa thuận đặt cọc hoặc LOI nếu cần
Sau khi thống nhất điều kiện thuê, hai bên có thể ký thỏa thuận đặt cọc, biên bản ghi nhớ hoặc thư bày tỏ ý định thuê (Letter of Intent – LOI) tùy theo quy trình của từng tòa nhà.
Văn bản cần làm rõ các nội dung:
- Số tiền đặt cọc hoặc khoản tiền giữ chỗ.
- Mục đích thanh toán và trách nhiệm của mỗi bên.
- Điều kiện hoàn trả hoặc khấu trừ tiền cọc.
- Cách xử lý khoản tiền đã thanh toán nếu không ký hợp đồng chính thức.
Lưu ý: LOI không mặc nhiên có giá trị như một thỏa thuận đặt cọc. Nếu khách thuê chuyển tiền giữ chỗ, cần có quy định rõ khoản tiền này được hoàn trả hay chuyển thành tiền cọc khi ký hợp đồng chính thức.
3.3 Thanh toán tiền cọc và xác nhận chứng từ
Doanh nghiệp thanh toán tiền cọc theo đúng số tiền, thời hạn và tài khoản đã được xác nhận trong thỏa thuận. Nên ưu tiên chuyển khoản để thuận tiện đối chiếu và hạch toán kế toán.
Sau khi thanh toán, khách thuê cần lưu giữ:
- Thỏa thuận đặt cọc hoặc văn bản có liên quan.
- Chứng từ chuyển khoản hoặc phiếu thu hợp lệ.
- Xác nhận đã nhận tiền từ bên cho thuê.
Nếu bên cho thuê thay đổi tài khoản nhận tiền hoặc số tiền phải thanh toán, doanh nghiệp cần yêu cầu xác nhận bằng văn bản trước khi thực hiện giao dịch.

3.4 Ký hợp đồng thuê và xác nhận khoản cọc đã thanh toán
Khi ký hợp đồng chính thức, hai bên cần đối chiếu tổng tiền cọc theo hợp đồng, khoản đã thanh toán và số tiền còn phải nộp (nếu có). Đồng thời, hợp đồng phải quy định rõ điều kiện khấu trừ, hoàn trả hoặc xử lý khoản cọc khi gia hạn, thay đổi diện tích hoặc chấm dứt hợp đồng.
Sau khi hoàn tất thanh toán, doanh nghiệp cần lập biên bản bàn giao mặt bằng, ghi nhận diện tích, hiện trạng văn phòng, hệ thống kỹ thuật và các thiết bị đi kèm.
Biên bản bàn giao và hình ảnh hiện trạng là căn cứ để hai bên đối chiếu khi kết thúc hợp đồng, xác định trách nhiệm khắc phục hư hỏng và hoàn trả tiền đặt cọc.
4. Cách hạch toán tiền đặt cọc thuê văn phòng
Tiền đặt cọc thuê văn phòng có tính chất bảo đảm hợp đồng và thường được ghi nhận là khoản tài sản có thể thu hồi đối với doanh nghiệp đi thuê. Bên cho thuê ghi nhận nghĩa vụ phải hoàn trả đối với khoản cọc nhận được, trừ khi phát sinh sự kiện làm thay đổi bản chất hoặc nghĩa vụ của khoản tiền.
4.1 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản kế toán áp dụng
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng đối với năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, khoản tiền doanh nghiệp đem đi ký quỹ, ký cược được phản ánh trên TK 244 – Ký quỹ, ký cược. Khoản tiền doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược từ tổ chức, cá nhân bên ngoài được phản ánh trên TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược.
Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản tương ứng có:
- TK 1386 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược: Theo dõi khoản tiền doanh nghiệp đem đi bảo đảm.
- TK 3386 – Nhận ký quỹ, ký cược: Theo dõi khoản tiền doanh nghiệp nhận từ đối tác.
| Chế độ kế toán | Doanh nghiệp đi thuê | Doanh nghiệp cho thuê |
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | TK 244 | TK 344 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | TK 1386 | TK 3386 |
Doanh nghiệp cần áp dụng nhất quán hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán đã lựa chọn. Các bút toán dưới đây minh họa trường hợp đặt cọc bằng tiền, có đầy đủ chứng từ và giao dịch đáp ứng điều kiện ghi nhận khoản ký quỹ, ký cược.
4.2 Hạch toán tiền đặt cọc đối với doanh nghiệp đi thuê
Khi thanh toán tiền đặt cọc
Theo Thông tư 99:
- Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược
- Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Theo Thông tư 133:
- Nợ TK 1386 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
- Có TK 111, 112
Khi nhận lại toàn bộ tiền đặt cọc
Theo Thông tư 99:
- Nợ TK 111, 112
- Có TK 244
Theo Thông tư 133:
- Nợ TK 111, 112
- Có TK 1386
Ví dụ: Công ty A đặt cọc 90 triệu đồng khi thuê văn phòng. Khoản tiền được chuyển từ tài khoản ngân hàng doanh nghiệp và hoàn trả đầy đủ khi hợp đồng kết thúc.
Nếu công ty áp dụng Thông tư 99, tại thời điểm đặt cọc ghi:
- Nợ TK 244: 90.000.000 đồng
- Có TK 112: 90.000.000 đồng
Khi nhận lại toàn bộ tiền cọc:
- Nợ TK 112: 90.000.000 đồng
- Có TK 244: 90.000.000 đồng
Như vậy, khoản cọc được theo dõi trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực và được tất toán khi doanh nghiệp nhận lại tiền.

4.3 Hạch toán tiền đặt cọc đối với doanh nghiệp cho thuê
Đối với doanh nghiệp cho thuê, khoản cọc nhận từ khách thuê tạo ra nghĩa vụ hoàn trả hoặc xử lý theo hợp đồng.
Khi nhận tiền đặt cọc
Theo Thông tư 99:
- Nợ TK 111, 112
- Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược
Theo Thông tư 133:
- Nợ TK 111, 112
- Có TK 3386 – Nhận ký quỹ, ký cược
Khi hoàn trả tiền đặt cọc
Theo Thông tư 99:
- Nợ TK 344
- Có TK 111, 112
Theo Thông tư 133:
- Nợ TK 3386
- Có TK 111, 112
Ví dụ, công ty quản lý tòa nhà nhận 60 triệu đồng tiền cọc từ khách thuê qua ngân hàng. Nếu áp dụng Thông tư 99, đơn vị ghi nhận:
- Nợ TK 112: 60.000.000 đồng
- Có TK 344: 60.000.000 đồng
Khi kết thúc hợp đồng và hoàn trả đầy đủ:
- Nợ TK 344: 60.000.000 đồng
- Có TK 112: 60.000.000 đồng
Bên cho thuê cần theo dõi chi tiết tiền cọc của từng khách hàng, hợp đồng và thời hạn hoàn trả để tránh nhầm lẫn với doanh thu cho thuê văn phòng.

4.4 Hạch toán khi hoàn trả, khấu trừ hoặc cấn trừ tiền cọc
Trong thực tế, khoản cọc có thể được hoàn trả đầy đủ, hoàn trả một phần hoặc được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ còn thiếu theo thỏa thuận.
Trường hợp 1: Doanh nghiệp đi thuê bị phạt và khấu trừ tiền cọc
Giả sử công ty A có khoản cọc 90 triệu đồng. Khi thanh lý hợp đồng, hai bên xác nhận khoản phạt vi phạm hợp đồng là 10 triệu đồng và bên cho thuê hoàn lại 80 triệu đồng.
Theo hướng dẫn của Thông tư 99 đối với khoản phạt vi phạm hợp đồng được khấu trừ vào tiền ký quỹ, ký cược, doanh nghiệp đi thuê ghi:
Ghi nhận khoản phạt:
- Nợ TK 811 – Chi phí khác: 10.000.000 đồng
- Có TK 244: 10.000.000 đồng
Nhận lại phần cọc còn lại:
- Nợ TK 112: 80.000.000 đồng
- Có TK 244: 80.000.000 đồng
Đây là ví dụ về khoản phạt vi phạm hợp đồng. Trường hợp khấu trừ do công nợ tiền thuê, sửa chữa tài sản hoặc bồi thường thiệt hại cần phân loại theo đúng bản chất giao dịch và hồ sơ thực tế.
Trường hợp 2: Bên cho thuê giữ lại tiền cọc do khoản phạt hợp đồng
Theo hướng dẫn của Thông tư 99, khi bên nhận ký quỹ, ký cược được hưởng khoản phạt vi phạm hợp đồng và khấu trừ trực tiếp vào tiền cọc:
- Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược
- Có TK 711 – Thu nhập khác
Bên cho thuê phải có căn cứ hợp đồng và hồ sơ xác định khoản phạt. Không được tự động ghi nhận mọi khoản tiền cọc chưa hoàn trả thành thu nhập.
Trường hợp 3: Sử dụng tiền cọc để thanh toán tiền thuê còn phải trả
Nếu hai bên thống nhất cấn trừ tiền cọc vào nghĩa vụ thanh toán đã được ghi nhận với bên cho thuê, theo hướng dẫn của Thông tư 99 đối với khoản ký quỹ, ký cược dùng thanh toán cho người bán, doanh nghiệp đi thuê có thể ghi:
- Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
- Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược
Bút toán này chỉ phản ánh việc cấn trừ khoản phải trả đã xác định. Việc ghi nhận chi phí thuê, thuế đầu vào và chứng từ hóa đơn thực hiện theo nghiệp vụ thuê văn phòng tương ứng.
Đối với bên cho thuê, cách ghi giảm nghĩa vụ hoàn cọc và ghi nhận khoản được cấn trừ cần phù hợp với thời điểm ghi nhận công nợ, doanh thu và hóa đơn của giao dịch.

4.5 Chứng từ, hóa đơn và lưu ý về thuế đối với tiền cọc
Khi thanh toán tiền đặt cọc thuê văn phòng, doanh nghiệp cần lưu giữ hợp đồng thuê, thỏa thuận đặt cọc, chứng từ chuyển khoản và xác nhận nhận tiền từ bên cho thuê. Các tài liệu này là căn cứ để kế toán ghi nhận, theo dõi và đối chiếu khoản cọc khi hợp đồng kết thúc.
Tiền đặt cọc thuê văn phòng có phải xuất hóa đơn GTGT không?
Việc lập hóa đơn phụ thuộc vào bản chất khoản tiền và thời điểm phát sinh giao dịch. Doanh nghiệp cần phân biệt tiền đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng, khoản bảo đảm thực hiện hợp đồng và khoản tiền được sử dụng để thanh toán tiền thuê.
Khi khoản cọc được cấn trừ vào tiền thuê hoặc bị giữ lại theo thỏa thuận, bên cho thuê cần xác định nghĩa vụ hóa đơn, thuế tương ứng với từng khoản tiền theo quy định hiện hành.
Tiền đặt cọc có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Khoản tiền cọc còn có quyền thu hồi không được mặc nhiên tính vào chi phí thuê văn phòng khi doanh nghiệp chuyển tiền. Nếu khoản cọc bị khấu trừ do vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại hoặc được chuyển thành khoản thanh toán, doanh nghiệp phải xác định tính chất chi phí và kiểm tra điều kiện được trừ theo quy định thuế TNDN áp dụng.
Bộ phận kế toán cần đối chiếu hợp đồng, chứng từ và văn bản thuế hiện hành trước khi kê khai, quyết toán.
>> Xem thêm: Cách hạch toán chi phí thuê văn phòng theo từng trường hợp
5. Điều kiện hoàn trả và khấu trừ tiền cọc thuê văn phòng
Tiền đặt cọc thuê văn phòng thường được hoàn trả khi hợp đồng kết thúc và doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết. Tuy nhiên, điều kiện nhận lại toàn bộ số tiền phụ thuộc vào thỏa thuận đặt cọc, hợp đồng thuê và kết quả đối chiếu công nợ, hiện trạng bàn giao.
5.1 Khi nào doanh nghiệp được hoàn trả tiền đặt cọc?
Doanh nghiệp thường có cơ sở yêu cầu hoàn trả tiền cọc khi đã:
- Kết thúc hợp đồng theo đúng thời hạn hoặc theo thỏa thuận chấm dứt hợp lệ.
- Thanh toán đầy đủ tiền thuê, phí quản lý và các khoản phải trả.
- Bàn giao lại mặt bằng theo điều kiện hoàn trả đã ký.
- Hoàn tất nghĩa vụ khắc phục hư hỏng hoặc tháo dỡ hạng mục cải tạo nếu hợp đồng yêu cầu.
- Thực hiện thủ tục đối chiếu công nợ và thanh lý hợp đồng.
Một điểm cần phân biệt là hao mòn tự nhiên trong quá trình sử dụng và thiệt hại vượt quá hiện trạng, điều kiện được thỏa thuận. Doanh nghiệp không nên chấp nhận điều khoản khấu trừ chi phí sửa chữa một cách chung chung mà thiếu tiêu chí xác định.
Khi nhận bàn giao văn phòng, khách thuê nên lập biên bản và lưu hình ảnh hiện trạng để đối chiếu sau này.

5.2 Những trường hợp bị khấu trừ hoặc mất tiền cọc
Tiền cọc có thể bị khấu trừ hoặc không được hoàn trả khi có căn cứ pháp lý, hợp đồng và sự kiện thực tế phù hợp.
| Tình huống | Khả năng xử lý tiền cọc | Căn cứ cần kiểm tra |
| Hợp đồng kết thúc, khách thuê hoàn thành nghĩa vụ | Hoàn trả theo thỏa thuận | Biên bản thanh lý và đối chiếu công nợ |
| Khách thuê còn nợ tiền thuê hoặc phí dịch vụ | Có thể cấn trừ nếu có cơ sở hợp lệ | Hợp đồng và chứng từ công nợ |
| Mặt bằng bị hư hỏng thuộc trách nhiệm khách thuê | Có thể khấu trừ chi phí khắc phục phù hợp | Hiện trạng bàn giao, chứng từ sửa chữa và điều khoản hợp đồng |
| Khách thuê vi phạm nghĩa vụ được bảo đảm bằng đặt cọc | Có thể phát sinh hậu quả mất cọc hoặc phạt cọc | Điều 328 Bộ luật Dân sự và thỏa thuận |
| Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng sớm | Theo thỏa thuận chấm dứt | Biên bản hoặc phụ lục thỏa thuận |
| Bên cho thuê không thực hiện cam kết | Có thể phát sinh nghĩa vụ hoàn trả và trách nhiệm khác | Hợp đồng, pháp luật và chứng cứ vi phạm |
Trong trường hợp bị giữ cọc, doanh nghiệp nên yêu cầu bên cho thuê cung cấp bảng đối chiếu khoản khấu trừ kèm căn cứ xác định. Việc khấu trừ cần phân biệt rõ số tiền thuê còn nợ, chi phí khắc phục và khoản phạt hợp đồng.
5.3 Chấm dứt hợp đồng trước hạn có bị mất cọc không?
Chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước hạn không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chắc chắn mất toàn bộ tiền cọc. Việc xử lý phụ thuộc vào quyền chấm dứt, lý do chấm dứt, điều khoản hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng.
Có thể phân biệt ba tình huống:
- Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt trái thỏa thuận: Nếu việc chấm dứt cấu thành vi phạm nghĩa vụ được bảo đảm, khoản cọc có thể bị xử lý theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp có quyền chấm dứt theo hợp đồng hoặc pháp luật: Cần xem xét điều kiện thực hiện quyền chấm dứt, nghĩa vụ thông báo và trách nhiệm tài chính còn lại. Không nên mặc định mất cọc.
- Hai bên thống nhất chấm dứt trước hạn: Nên ký văn bản xác nhận ngày kết thúc, công nợ, trách nhiệm bàn giao và số tiền cọc được hoàn lại.
Trước khi gửi thông báo chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp cần kiểm tra điều khoản về thời hạn báo trước, phạt vi phạm, bồi thường và hoàn trả cọc để tránh phát sinh tranh chấp.

5.4 Thời hạn và thủ tục hoàn trả tiền cọc
Pháp luật về đặt cọc không ấn định một thời hạn hoàn cọc thống nhất cho mọi hợp đồng thuê văn phòng. Thời điểm hoàn trả cần được xác định theo thỏa thuận và quy định áp dụng cho từng trường hợp.
Trong hợp đồng, hai bên nên ghi rõ mốc bắt đầu tính thời hạn hoàn cọc, chẳng hạn từ ngày hoàn tất bàn giao mặt bằng và xác nhận công nợ.
Quy trình hoàn cọc có thể thực hiện theo các bước:
- Hai bên kiểm tra hiện trạng mặt bằng và ký biên bản bàn giao.
- Đối chiếu tiền thuê, phí quản lý và nghĩa vụ thanh toán còn lại.
- Xác nhận khoản được hoàn trả hoặc khấu trừ bằng văn bản.
- Ký biên bản thanh lý hợp đồng nếu phù hợp.
- Bên cho thuê chuyển trả số tiền cọc còn lại theo thời hạn đã thống nhất.
Doanh nghiệp nên đề nghị quy định cụ thể thời hạn hoàn trả theo ngày làm việc và cơ chế xử lý khi bên cho thuê trả chậm. Ví dụ, hai bên có thể thương lượng thời hạn 7–15 ngày làm việc sau khi hoàn tất thủ tục, nhưng đây chỉ là khoảng tham khảo để đàm phán, không phải thời hạn luật định.
6. Checklist kiểm tra trước khi chuyển tiền cọc văn phòng
Trước khi thanh toán tiền đặt cọc, doanh nghiệp cần kiểm tra những điều khoản có ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền phải trả và khả năng thu hồi khoản cọc khi kết thúc hợp đồng.
| Điều khoản | Nội dung cần xác nhận | Rủi ro nếu không làm rõ |
| 1. Số tiền đặt cọc | Số tiền bằng VND hoặc phương pháp xác định hợp pháp, số tháng cọc | Phát sinh chênh lệch ngân sách |
| 2. Căn cứ tính tiền cọc | Giá thuê thuần, phí quản lý, thuế và các khoản được tính vào cơ sở cọc | Hai bên hiểu khác nhau về tổng tiền |
| 3. Chủ thể nhận cọc | Tên pháp nhân, thẩm quyền ký, tài khoản nhận tiền | Chuyển tiền sai chủ thể hoặc khó chứng minh nghĩa vụ |
| 4. Mục đích khoản cọc | Bảo đảm giao kết hay thực hiện hợp đồng, cách xử lý tiền giữ chỗ | Tranh chấp nếu không ký hợp đồng chính thức |
| 5. Điều kiện khấu trừ | Công nợ, phạt vi phạm, thiệt hại và phương pháp xác định | Khấu trừ thiếu căn cứ |
| 6. Thời hạn hoàn trả | Mốc tính thời hạn, phương thức hoàn trả, xử lý trả chậm | Tiền cọc bị giữ kéo dài |
| 7. Giải quyết tranh chấp | Cơ chế thông báo, thương lượng và cơ quan có thẩm quyền | Khó xử lý bất đồng khi kết thúc hợp đồng |
Ngoài bảy điều khoản này, khách thuê nên kiểm tra những nghĩa vụ đặc thù của mặt bằng như hoàn trả trần, sàn, vách ngăn, hệ thống điện và thiết bị do bên cho thuê bàn giao.
Đối với văn phòng có nội thất sẵn, danh mục tài sản và hình ảnh bàn giao cần được đính kèm hoặc dẫn chiếu rõ trong hồ sơ thuê. Đây là căn cứ quan trọng khi hai bên thống nhất số tiền cọc được hoàn trả.
>> Xem ngay: 10 Lỗi Cần Tránh Khi Thuê Văn Phòng Hà Nội & TP.HCM
7. Cách thương lượng giảm tiền đặt cọc thuê văn phòng
Doanh nghiệp có thể thương lượng giảm số tháng đặt cọc, chia nhỏ khoản thanh toán hoặc đề xuất hình thức bảo đảm khác để giảm áp lực dòng tiền ban đầu. Phương án đàm phán cần phù hợp với năng lực tài chính, thời hạn thuê và chính sách của từng chủ tòa nhà.
Nên lựa chọn phương án thương lượng nào?
| Nhu cầu doanh nghiệp | Phương án đề xuất | Lưu ý khi đàm phán |
| Cần giữ vốn lưu động | Giảm tiền cọc từ 3 tháng xuống 2 tháng | Phụ thuộc chính sách và khả năng chấp thuận của chủ tòa nhà |
| Cần phân bổ dòng tiền ban đầu | Chia tiền cọc thành nhiều đợt thanh toán | Không làm giảm tổng nghĩa vụ đặt cọc |
| Có kế hoạch thuê dài hạn | Đề xuất mức cọc ưu đãi khi cam kết thuê 3–5 năm | Cần kiểm tra điều khoản chấm dứt trước hạn |
| Có hạn mức tín dụng phù hợp | Đề xuất bảo lãnh ngân hàng thay một phần hoặc toàn bộ tiền cọc | So sánh phí bảo lãnh và điều kiện ngân hàng |
| Có năng lực tài chính tốt | Cung cấp báo cáo tài chính hoặc cam kết bảo đảm từ công ty mẹ | Tăng cơ sở để bên cho thuê xem xét phương án thanh toán |
| Có khả năng trả trước nhiều kỳ thuê | Đàm phán đồng thời mức cọc, kỳ thanh toán và giá thuê | Cần kiểm tra tổng tiền mặt phải thanh toán ban đầu |
Ba vấn đề doanh nghiệp cần phân biệt khi thương lượng:
- Giảm tiền đặt cọc: Giảm số tiền bên cho thuê giữ để bảo đảm hợp đồng, giúp doanh nghiệp chủ động nguồn vốn.
- Chia nhỏ tiền đặt cọc: Giãn thời điểm thanh toán nhưng không làm giảm tổng số tiền phải đặt cọc.
- Giảm chi phí thuê: Thương lượng giảm đơn giá, tăng thời gian miễn phí thuê hoặc điều chỉnh các khoản phí, từ đó tác động đến tổng chi phí sử dụng văn phòng.
Ví dụ, một doanh nghiệp có thể được đề xuất giảm mức cọc từ 3 tháng xuống 2 tháng nhưng phải chuyển từ thanh toán tiền thuê hằng tháng sang thanh toán theo quý. Trong trường hợp này, số tiền cọc giảm nhưng tiền thuê phải trả trước tăng. Vì vậy, doanh nghiệp cần tính tổng nghĩa vụ thanh toán tại thời điểm ký hợp đồng trước khi chấp nhận.
Khả năng thương lượng cũng phụ thuộc vào diện tích trống, quy mô giao dịch, thời hạn thuê và chính sách của từng chủ tòa nhà. Doanh nghiệp thuê diện tích lớn hoặc có kế hoạch sử dụng ổn định có thể có thêm cơ sở đàm phán, nhưng không có mức giảm cọc chung áp dụng cho mọi tòa nhà.
Khuyến nghị: Trước khi đàm phán, doanh nghiệp nên chuẩn bị ít nhất hai phương án tài chính, gồm mức cọc mong muốn và phương án thay thế nếu chủ tòa nhà không chấp thuận. Việc so sánh cần dựa trên dòng tiền ban đầu, tổng chi phí thuê và các điều kiện chấm dứt hợp đồng.
Liên hệ Maison Office để nhận báo giá và điều kiện đặt cọc mới nhất của các tòa nhà văn phòng tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng, sắp xếp khảo sát thực tế và được hỗ trợ đàm phán giá thuê, tiền đặt cọc, kỳ thanh toán cùng các điều khoản hợp đồng phù hợp với ngân sách doanh nghiệp.
Tham khảo thêm:
- Các tòa nhà cho thuê văn phòng TP.HCM
- Các tòa nhà cho thuê văn phòng Hà Nội
- Các tòa nhà cho thuê văn phòng Đà Nẵng
8. Câu hỏi thường gặp về quy định tiền cọc văn phòng
8.1 Tiền cọc thuê văn phòng có được cấn trừ vào tháng thuê cuối không?
Tiền cọc có thể được cấn trừ vào tiền thuê tháng cuối nếu hai bên có thỏa thuận hoặc thống nhất bằng văn bản về việc cấn trừ. Doanh nghiệp không nên tự động dùng tiền cọc thay cho nghĩa vụ thanh toán tiền thuê. Trước khi cấn trừ, cần xác nhận công nợ, các chi phí còn phát sinh và số dư tiền cọc.
8.2 Đã đặt cọc giữ chỗ nhưng không ký hợp đồng thuê thì xử lý thế nào?
Việc hoàn trả hoặc mất khoản cọc giữ chỗ phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận và nguyên nhân không ký hợp đồng. Nếu khoản tiền có bản chất đặt cọc nhằm bảo đảm giao kết hợp đồng, cần xem xét quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 cùng những điều khoản đã ký. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ điều kiện hoàn cọc trước khi chuyển tiền.
8.3 Tiền cọc thuê văn phòng có được trả làm nhiều đợt không?
Tiền cọc có thể được thanh toán thành nhiều đợt nếu bên cho thuê đồng ý. Hợp đồng cần ghi rõ số tiền từng đợt, thời hạn thanh toán và hậu quả nếu doanh nghiệp thanh toán chậm. Việc phân kỳ tiền cọc giúp giảm áp lực dòng tiền tại thời điểm ký hợp đồng nhưng không làm thay đổi tổng nghĩa vụ cọc nếu hai bên không có thỏa thuận khác.
8.4 Nếu chủ tòa nhà thay đổi hoặc chuyển nhượng thì tiền cọc xử lý thế nào?
Khi tòa nhà thay đổi chủ sở hữu hoặc bên cho thuê, doanh nghiệp cần xác định chủ thể tiếp nhận quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng thuê, bao gồm trách nhiệm hoàn trả tiền cọc. Không nên mặc định chủ sở hữu mới đương nhiên chịu mọi nghĩa vụ nếu chưa kiểm tra hồ sơ giao dịch và quy định áp dụng. Doanh nghiệp nên yêu cầu văn bản xác nhận số dư cọc và bên có trách nhiệm hoàn trả.
8.5 Doanh nghiệp nên yêu cầu chứng từ gì sau khi chuyển tiền đặt cọc?
Sau khi chuyển tiền đặt cọc thuê văn phòng, doanh nghiệp cần lưu chứng từ chuyển khoản hoặc phiếu chi, đồng thời yêu cầu bên cho thuê xác nhận đã nhận tiền. Hồ sơ nên kèm thỏa thuận đặt cọc, thông tin bên nhận cọc và điều kiện hoàn trả. Các chứng từ này giúp kế toán theo dõi khoản cọc và đối chiếu khi thanh lý hợp đồng.

Deputy Director at Maison Office
Với 10+ năm kinh nghiệm tư vấn, phân tích thị trường và biên tập nội dung sâu rộng trong lĩnh vực dịch vụ bất động sản và thiết kế nội thất. Chia sẻ thông tin giá trị đến khách hàng, đối tác và thu hút hàng triệu lượt xem.


